⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 15. Thực hành: Đo tốc độ truyền âm

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện ba dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 11 Chương 2. Sóng 9 bài tập áp dụng 8 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và lưu ý trọng tâm.

Bước 1/3
🎧Khởi động: Đo tốc độ âm bằng cộng hưởng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, đo được tốc độ truyền âm bằng dụng cụ thực hành.

1. CƠ SỞ CỦA PHÉP ĐO

🎧Cơ sở của phép đo tốc độ truyền âm
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Phép đo dựa trên hiện tượng sóng dừng trong cột không khí có một đầu kín và một đầu hở.

Đầu có pít-tông là đầu kín, tương ứng với nút dao động.

Đầu gần loa là đầu hở, tương ứng gần đúng với bụng dao động.

Khi chiều dài cột không khí có giá trị thích hợp, xảy ra cộng hưởng và âm nghe được to nhất.

Hai chiều dài cộng hưởng liên tiếp l1l2thỏa mãn:

l2-l1=λ2.

Suy ra:

λ=2(l2-l1).

Tốc độ truyền âm được tính bằng:

v=2f(l2-l1)

🎧Vì sao dùng hai vị trí cộng hưởng liên tiếp?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2. DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM

Hình minh họa

Ống trụ trong suốt có thang chia.

Pít-tông có thể dịch chuyển trong ống.

Dây kéo và ròng rọc.

Máy phát âm tần.

Loa nhỏ.

Giá đỡ.

Có thể sử dụng âm thoa có tần số xác định thay cho loa và máy phát âm tần.

🎧Dụng cụ và cách lắp thí nghiệm
Mở nội dung trong cửa sổ mới

3. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

Bước 1. Lắp dụng cụ

Đặt ống trụ thẳng đứng, lắp pít-tông trong ống, đặt loa gần đầu hở và nối loa với máy phát âm tần.

Bước 2. Chọn tần số

Điều chỉnh máy phát đến một tần số xác định và giữ nguyên tần số trong suốt quá trình đo.

🎧Chọn tần số và nhận biết cộng hưởng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Bước 3. Xác định vị trí cộng hưởng thứ nhất

Dịch chuyển pít-tông từ từ. Khi âm nghe to nhất lần thứ nhất, đọc và ghi chiều dài cột không khí l1.

Bước 4. Xác định vị trí cộng hưởng thứ hai

Tiếp tục dịch chuyển pít-tông. Khi âm nghe to nhất ở vị trí kế tiếp, đọc và ghi chiều dài l2.

Bước 5. Lặp lại phép đo

Đo l1l2nhiều lần, sau đó tính giá trị trung bình. Quy trình xác định hai vị trí cộng hưởng liên tiếp và xử lí kết quả được trình bày trong phần thực hành của tài liệu.

🎧Quy trình đo hai chiều dài cộng hưởng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

4. XỬ LÍ KẾT QUẢ

Tính giá trị trung bình:

l1=l11+l12+l133l2=l21+l22+l233.

Khoảng cách giữa hai vị trí cộng hưởng liên tiếp:

d=l2-l1.

Bước sóng:

λ=2d.

Tốc độ truyền âm:

v=2df.

Nếu chiều dài được đo bằng centimét, phải đổi về mét trước khi tính tốc độ theo đơn vị m/s.

Ở điều kiện thông thường, tốc độ truyền âm trong không khí vào khoảng 340 m/s.

🎧Xử lí số liệu và tính tốc độ âm
Mở nội dung trong cửa sổ mới

5. LƯU Ý KHI THỰC HÀNH

Chọn đúng hai vị trí cộng hưởng liên tiếp.

Dịch chuyển pít-tông chậm khi đến gần vị trí âm to nhất.

Thực hiện thí nghiệm trong phòng yên tĩnh.

Giữ tần số của nguồn âm không đổi.

Đo nhiều lần và lấy giá trị trung bình.

Đọc thang chia theo phương vuông góc để hạn chế sai số thị sai.

Giữ ống trụ và loa ổn định trong suốt quá trình đo.

Dùng hiệu l2-l1giúp giảm ảnh hưởng của sai số hệ thống tại đầu hở của ống và thường chính xác hơn việc dùng riêng l1hoặc l2.

🎧Giảm sai số và tổng kết thực hành
Mở nội dung trong cửa sổ mới
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

9 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Phép đo tốc độ truyền âm trong bài thực hành dựa chủ yếu vào

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Khi chiều dài cột khí phù hợp, cộng hưởng xảy ra và âm nghe to nhất.

Câu 2.
Hai chiều dài cộng hưởng liên tiếp l₁l₂ thỏa

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Hai trạng thái cộng hưởng liên tiếp của ống một đầu kín cách nhau nửa bước sóng.

Câu 3.
Với l₁ = 0,18 m, l₂ = 0,52 mf = 500 Hz, tốc độ truyền âm là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

d = l₂ - l₁ = 0,34 m.

v = 2df = 2·0,34·500 = 340 m/s.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Cơ sở phép đo
a) Đầu có pít-tông là đầu kín, tương ứng với nút dao động.
b) Đầu gần loa là đầu hở, gần đúng là bụng dao động.
c) Khi cộng hưởng, âm nghe được to nhất.
d) Hai vị trí cộng hưởng liên tiếp cách nhau một bước sóng.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Không khí không dịch chuyển tại mặt pít-tông.

Ý b: Đúng. Đầu hở có biên độ dịch chuyển lớn.

Ý c: Đúng. Biên độ dao động cột khí đạt lớn.

Ý d: Sai. Khoảng cách là λ/2.

Câu 2.
Tiến hành thí nghiệm
a) Giữ tần số nguồn âm không đổi trong quá trình đo.
b) Dịch chuyển pít-tông từ từ để xác định vị trí âm to nhất.
c) Chỉ cần đo một vị trí cộng hưởng duy nhất là chính xác nhất.
d) Nên lặp lại phép đo nhiều lần.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Công thức sử dụng một giá trị tần số xác định.

Ý b: Đúng. Dịch chuyển chậm giúp xác định cực đại âm rõ hơn.

Ý c: Sai. Dùng hai vị trí liên tiếp và lấy hiệu giúp giảm sai số hệ thống.

Ý d: Đúng. Lấy trung bình giảm sai số ngẫu nhiên.

Câu 3.
Xử lí số liệu
a) λ = 2(l₂ - l₁).
b) v = 2f(l₂ - l₁).
c) Nếu chiều dài đo bằng centimét, có thể thay trực tiếp để nhận v theo mét trên giây.
d) Đọc thang chia theo phương vuông góc giúp giảm sai số thị sai.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. l₂ - l₁ = λ/2.

Ý b: Đúng. v = λf.

Ý c: Sai. Phải đổi chiều dài sang mét.

Ý d: Đúng. Tránh góc nhìn xiên khi đọc thang.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Trong một phép đo, l₁ = 18,0 cm, l₂ = 52,0 cmf = 500 Hz. Tốc độ truyền âm theo mét trên giây bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn

Trả lời: 340

Hướng dẫn:

d = 52,0 - 18,0 = 34,0 cm = 0,340 m.

v = 2df = 2·0,340·500 = 340 m/s.

Câu 2.
Ba lần đo vị trí cộng hưởng thứ nhất cho 17,8 cm; 18,0 cm; 18,2 cm. Ba lần đo vị trí thứ hai cho 51,8 cm; 52,0 cm; 52,2 cm. Với f = 500 Hz, tốc độ truyền âm theo mét trên giây bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn

Trả lời: 340

Hướng dẫn:

l̄₁ = 18,0 cm, l̄₂ = 52,0 cm.

d = 34,0 cm = 0,340 m.

v = 2·0,340·500 = 340 m/s.

Câu 3.
Cho các thao tác: 1. Giữ tần số không đổi; 2. Dịch pít-tông chậm gần cộng hưởng; 3. Đo nhiều lần; 4. Đọc thang theo phương xiên. Có bao nhiêu thao tác đúng?

Hướng dẫn

Trả lời: 3

Hướng dẫn:

Các thao tác 1, 2 và 3 đúng.

Thao tác 4 sai vì phải đọc theo phương vuông góc để giảm thị sai.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Dụng cụ không thuộc bộ thí nghiệm đo tốc độ truyền âm là

Hướng dẫn

Đáp án: D

Hướng dẫn:

Bộ thí nghiệm dùng ống cộng hưởng, pít-tông, nguồn âm và giá đỡ.

Câu 2.
Dùng hiệu l̄₂ - l̄₁ có lợi vì

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Sai số hiệu chỉnh đầu hở gần như giống nhau ở hai vị trí nên bị triệt bớt khi lấy hiệu.

Câu 3.
Nếu d = l₂ - l₁ = 0,34 mf = 480 Hz, tốc độ âm là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

v = 2df = 2·0,34·480 = 326,4 m/s.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Bố trí và thao tác
a) Đặt loa gần đầu hở của ống.
b) Có thể dùng âm thoa tần số xác định thay máy phát và loa.
c) Thay đổi tần số liên tục trong lúc tìm hai vị trí cộng hưởng.
d) Giữ ống và loa ổn định trong suốt quá trình đo.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Loa kích thích cột khí từ đầu hở.

Ý b: Đúng. Âm thoa cung cấp tần số xác định.

Ý c: Sai. Phải giữ nguyên tần số để hai vị trí thuộc cùng một họ cộng hưởng.

Ý d: Đúng. Giữ điều kiện thí nghiệm không đổi.

Câu 2.
Cộng hưởng trong cột khí
a) Đầu kín là nút, đầu hở là bụng.
b) Các chiều dài cộng hưởng liên tiếp chênh nhau λ/2.
c) Âm nhỏ nhất là dấu hiệu cộng hưởng.
d) Tốc độ âm có thể tính từ tần số và bước sóng.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Điều kiện biên của ống.

Ý b: Đúng. Mỗi cộng hưởng kế tiếp thêm một nửa bước sóng.

Ý c: Sai. Âm to nhất là dấu hiệu cộng hưởng.

Ý d: Đúng. v = λf.

Câu 3.
Sai số
a) Phòng yên tĩnh giúp xác định âm cực đại rõ hơn.
b) Đo nhiều lần và lấy trung bình giúp giảm sai số ngẫu nhiên.
c) Dịch pít-tông nhanh qua vị trí cộng hưởng giúp kết quả chính xác hơn.
d) Đổi centimét sang mét trước khi tính v theo SI.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Giảm nhiễu âm nền.

Ý b: Đúng. Giá trị trung bình ổn định hơn.

Ý c: Sai. Phải dịch chậm để không bỏ qua vị trí âm to nhất.

Ý d: Đúng. Đơn vị chuẩn của tốc độ là mét trên giây.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Đo được hai vị trí cộng hưởng liên tiếp l₁ = 0,15 m, l₂ = 0,49 mvới tần số 500 Hz. Tốc độ truyền âm theo mét trên giây bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn

Trả lời: 340

Hướng dẫn:

d = 0,49 - 0,15 = 0,34 m.

v = 2·0,34·500 = 340 m/s.

Câu 2.
Ba lần đo hiệu hai chiều dài cộng hưởng cho 0,338 m; 0,342 m; 0,340 m. Với f = 500 Hz, tốc độ trung bình theo mét trên giây bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn

Trả lời: 340

Hướng dẫn:

d̄ = (0,338 + 0,342 + 0,340)/3 = 0,340 m.

v = 2d̄f = 2·0,340·500 = 340 m/s.