⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 13. Sóng dừng

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện ba dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 11 Chương 2. Sóng 9 bài tập áp dụng 8 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và lưu ý trọng tâm.

Bước 1/3
🎧Khởi động: Vì sao trên dây có điểm đứng yên?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Thực hiện thí nghiệm tạo sóng dừng và giải thích được sự hình thành sóng dừng.

Sử dụng hình ảnh (tạo ra bằng thí nghiệm, hoặc hình vẽ cho trước), xác định được nút và bụng của sóng dừng.

Sử dụng các cách biểu diễn đại số và đồ thị để phân tích, xác định được vị trí nút và bụng của sóng dừng.

1. SỰ HÌNH THÀNH SÓNG DỪNG

Hình minh họa

Khi sóng truyền đến đầu dây, sóng bị phản xạ và truyền ngược trở lại.

Sóng tới và sóng phản xạ:

Có cùng phương dao động.

Có cùng tần số và bước sóng.

Truyền theo hai hướng ngược nhau.

Có biên độ bằng nhau hoặc gần bằng nhau.

Hai sóng giao thoa với nhau và tạo thành sóng dừng.

Sóng dừng là kết quả giao thoa của hai sóng cùng phương, cùng tần số, cùng bước sóng, cùng biên độ và truyền theo hai hướng ngược nhau.

Trong sóng dừng, vị trí các nút và bụng cố định trong không gian.

🎧Sự hình thành sóng dừng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2. NÚT SÓNG VÀ BỤNG SÓNG

Hình minh họa

2.1. Nút sóng

Nút sóng là điểm luôn đứng yên, có biên độ dao động bằng 0.

2.2. Bụng sóng

Bụng sóng là điểm dao động với biên độ cực đại.

2.3. Khoảng cách đặc trưng

Hai nút liên tiếp cách nhau λ2.

Hai bụng liên tiếp cách nhau λ2.

Một nút và một bụng gần nhất cách nhau λ4.

Giữa hai nút liên tiếp có một bụng.

Phần dây giữa hai nút liên tiếp được gọi là một bó sóng và có chiều dài λ2.

Các điểm nằm trong cùng một bó dao động cùng pha; hai bó liền kề dao động ngược pha.

🎧Nhận biết nút sóng và bụng sóng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

3. BIỂU DIỄN ĐẠI SỐ

Chọn gốc tọa độ tại một nút, phương trình sóng dừng có thể viết:

u(x,t)=2asin(2πxλ)cos(ωt+φ).

Biên độ dao động tại vị trí xlà:

A(x)=2asin(2πxλ).

Vị trí các nút:

xnút=kλ2

Vị trí các bụng:

xbụng=(2k+1)λ4

Trong đó, klà số nguyên.

🎧Biểu diễn đại số của sóng dừng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

4. ĐIỀU KIỆN CÓ SÓNG DỪNG

4.1. Dây có hai đầu cố định

Hai đầu cố định là hai nút. Chiều dài dây phải bằng một số nguyên lần nửa bước sóng:

L=nλ2, n=1,2,3,…

Suy ra λn=2Lnfn=nv2L.

Nếu trên dây có nbó sóng:

nbụng.

n+1nút, kể cả hai đầu dây.

🎧Sóng dừng trên dây hai đầu cố định
Mở nội dung trong cửa sổ mới

4.2. Dây một đầu cố định, một đầu tự do

Đầu cố định là nút, đầu tự do là bụng.

Điều kiện có sóng dừng:

L=(2n+1)λ4, n=0,1,2,…

Suy ra λn=4L2n+1fn=(2n+1)v4L.

🎧Sóng dừng trên dây một đầu tự do
Mở nội dung trong cửa sổ mới

5. SÓNG DỪNG TRONG NHẠC CỤ

5.1. Nhạc cụ dây

Khi dây đàn được gảy hoặc kéo, sóng truyền trên dây, phản xạ tại hai đầu và tạo thành sóng dừng.

Ở trạng thái cơ bản của dây hai đầu cố định, ta có λ=2Lf=v2L.

Khi người chơi bấm vào một vị trí khác trên dây, chiều dài phần dây dao động thay đổi nên tần số âm phát ra thay đổi.

🎧Sóng dừng trong nhạc cụ dây
Mở nội dung trong cửa sổ mới

5.2. Nhạc cụ khí

Hình minh họa

Trong sáo và kèn, cột không khí dao động và hình thành sóng dừng.

Đầu kín là nút dao động.

Đầu hở là bụng dao động.

Đóng hoặc mở các lỗ trên nhạc cụ làm thay đổi chiều dài hiệu dụng của cột không khí và làm thay đổi tần số âm phát ra.

🎧Sóng dừng trong nhạc cụ khí
Mở nội dung trong cửa sổ mới

6. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN SÓNG DỪNG

1. Bước 1. Xác định điều kiện ở hai đầu

Đầu cố định hoặc đầu dao động có biên độ rất nhỏ được xem là nút.

Đầu tự do được xem là bụng.

2. Bước 2. Chọn công thức phù hợp

Nếu hai đầu là nút, sử dụng:

L=nλ2.

Nếu một đầu là nút, một đầu là bụng, sử dụng:

L=(2n+1)λ4.

3. Bước 3. Xác định bước sóng

Từ hình vẽ hoặc số bó sóng:

Hai nút liên tiếp cách nhau λ2.

Nút và bụng gần nhất cách nhau λ4.

Với nbó trên dây hai đầu cố định, λ=2Ln.

4. Bước 4. Sử dụng hệ thức sóng

Khi biết bước sóng và tần số, tốc độ truyền sóng được xác định bởi:

v=λf.

Khi biết tốc độ và bước sóng, tần số được xác định bởi:

f=vλ.

5. Bước 5. Kiểm tra số nút và số bụng

Với dây hai đầu cố định có nbó:

Số bụng bằng n.

Số nút bằng n+1.

Với dây một đầu cố định, một đầu tự do ứng với chỉ số n:

Số nút bằng n+1.

Số bụng bằng n+1.

7. HIỂU SÂU BẢN CHẤT

1. Vì sao nút luôn đứng yên?

Tại nút, hai sóng thành phần luôn có li độ bằng nhau về độ lớn nhưng trái dấu. Tổng li độ luôn bằng 0, nên phần tử tại đó không dao động.

2. Vì sao bụng dao động mạnh nhất?

Tại bụng, hai sóng thành phần luôn tăng cường nhau. Nếu mỗi sóng có biên độ a, biên độ dao động tổng hợp tại bụng là 2a.

3. Vì sao sóng dừng chỉ xuất hiện ở một số tần số?

Chiều dài dây và điều kiện ở hai đầu chỉ cho phép những hình dạng có nút và bụng phù hợp tồn tại ổn định.

Do đó, bước sóng và tần số phải thỏa mãn điều kiện biên. Những tần số không thỏa mãn không tạo được hệ nút – bụng ổn định.

4. Vì sao thay đổi tần số làm thay đổi số bó sóng?

Khi tốc độ truyền sóng không đổi, λ=vf.

Tần số tăng thì bước sóng giảm.

Mỗi bó có chiều dài λ2nên bó sóng ngắn hơn.

Trên cùng chiều dài dây có thể xuất hiện nhiều bó sóng hơn.

5. Vì sao các điểm trong cùng một bó dao động cùng pha?

Giữa hai nút liên tiếp, hệ số biên độ trong phương trình sóng dừng không đổi dấu. Vì vậy, các phần tử trong cùng một bó cùng đạt vị trí cân bằng và vị trí biên theo cùng một chiều tại cùng thời điểm.

6. Vì sao hai bó liền kề dao động ngược pha?

Khi đi qua một nút, hệ số biên độ đổi dấu. Do đó, các phần tử nằm ở hai phía của nút dao động ngược pha.

Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

9 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Sóng dừng hình thành do giao thoa giữa

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn:

Sóng tới và sóng phản xạ có các đặc điểm phù hợp để tạo nút và bụng cố định.

Câu 2.
Khoảng cách giữa một nút và bụng gần nhất là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Nút và bụng gần nhất lệch nhau một phần tư bước sóng.

Câu 3.
Dây dài 1,20 m có hai đầu cố định và có 3 bó sóng. Bước sóng là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

L = nλ/2 ⇒ λ = 2L/n = 2·1,20/3 = 0,80 m.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Nút và bụng sóng
a) Nút là điểm luôn đứng yên.
b) Bụng là điểm có biên độ cực đại.
c) Hai nút liên tiếp cách nhau λ/2.
d) Các điểm trong hai bó liền kề dao động cùng pha.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Biên độ tại nút bằng 0.

Ý b: Đúng. Bụng là nơi giao thoa tăng cường mạnh nhất.

Ý c: Đúng. Mỗi bó sóng dài λ/2.

Ý d: Sai. Hai bó liền kề dao động ngược pha.

Câu 2.
Điều kiện trên dây
a) Dây hai đầu cố định thỏa L = nλ/2.
b) Dây một đầu cố định, một đầu tự do thỏa L = (2n + 1)λ/4.
c) Đầu cố định là bụng, đầu tự do là nút.
d) Dây hai đầu cố định có n bó thì có n + 1 nút.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Hai đầu đều là nút.

Ý b: Đúng. Một đầu nút, một đầu bụng.

Ý c: Sai. Đầu cố định là nút, đầu tự do là bụng.

Ý d: Đúng. Các nút nằm ở hai đầu và giữa các bó.

Câu 3.
Sóng dừng trong nhạc cụ
a) Dây đàn có hai đầu cố định tạo sóng dừng.
b) Trạng thái cơ bản của dây hai đầu cố định có λ = 2L.
c) Trong ống khí, đầu kín là bụng và đầu hở là nút.
d) Thay đổi chiều dài hiệu dụng làm thay đổi tần số âm phát ra.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Sóng phản xạ ở hai đầu giao thoa với sóng tới.

Ý b: Đúng. L = λ/2ở họa âm cơ bản.

Ý c: Sai. Đầu kín là nút, đầu hở là bụng.

Ý d: Đúng. Tần số riêng phụ thuộc chiều dài cột khí hoặc dây.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Dây hai đầu cố định dài 1,20 m3bó sóng. Tốc độ truyền sóng là 40 m/s. Tần số theo héc bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn

Trả lời: 50

Hướng dẫn:

λ = 2L/n = 0,80 m.

f = v/λ = 40/0,80 = 50 Hz.

Câu 2.
Một dây hai đầu cố định có 4bó sóng. Tổng số nút kể cả hai đầu dây bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn

Trả lời: 5

Hướng dẫn:

Với n = 4bó, số nút là n + 1 = 5.

Câu 3.
Ống khí một đầu kín, một đầu hở dài 0,75 mdao động ở trạng thái cơ bản. Tốc độ âm là 330 m/s. Tần số theo héc bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn

Trả lời: 110

Hướng dẫn:

L = λ/4 ⇒ λ = 4L = 3,0 m.

f = v/λ = 330/3,0 = 110 Hz.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Phần dây giữa hai nút liên tiếp gọi là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Một bó sóng dài λ/2và chứa một bụng.

Câu 2.
Dây hai đầu cố định dài 1,0 m, tốc độ sóng 20 m/s, có 5 bó. Tần số là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

f_n = nv/(2L) = 5·20/(2·1,0) = 50 Hz.

Câu 3.
Vị trí các nút khi chọn gốc tại một nút được xác định bởi

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn:

Biên độ bằng 0 khi sin(2πx/λ) = 0, suy ra x = kλ/2.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Sự hình thành
a) Sóng tới và sóng phản xạ truyền theo hai hướng ngược nhau.
b) Hai sóng tạo sóng dừng có cùng tần số và bước sóng.
c) Vị trí nút và bụng chuyển động theo thời gian.
d) Sóng dừng là một hiện tượng giao thoa.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Sóng phản xạ quay trở lại dọc theo dây.

Ý b: Đúng. Chúng bắt nguồn từ cùng nguồn và cùng môi trường.

Ý c: Sai. Nút và bụng cố định trong không gian.

Ý d: Đúng. Giao thoa của hai sóng ngược chiều tạo ra sóng dừng.

Câu 2.
Khoảng cách đặc trưng
a) Hai bụng liên tiếp cách λ/2.
b) Một nút và bụng gần nhất cách λ/4.
c) Giữa hai nút liên tiếp có hai bụng.
d) Hai bó liền kề dao động ngược pha.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Các bụng lặp lại sau nửa bước sóng.

Ý b: Đúng. Nút và bụng xen kẽ nhau.

Ý c: Sai. Chỉ có một bụng.

Ý d: Đúng. Dấu biên độ dao động đổi khi qua nút.

Câu 3.
Điều kiện biên
a) Dây hai đầu cố định chỉ nhận các tần số f_n = nv/(2L).
b) Ống một đầu kín, một đầu hở chỉ có các họa âm lẻ.
c) Trạng thái cơ bản của ống một đầu kín, một đầu hở có λ = 2L.
d) Mở hoặc đóng lỗ sáo làm thay đổi chiều dài cột khí.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Suy từ L = nλ/2.

Ý b: Đúng. f_n = (2n + 1)v/(4L).

Ý c: Sai. Trạng thái cơ bản có λ = 4L.

Ý d: Đúng. Chiều dài hiệu dụng quyết định tần số.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Dây hai đầu cố định dài 0,80 mcó tốc độ sóng 32 m/s. Tần số của trạng thái có 4bó theo héc bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn

Trả lời: 80

Hướng dẫn:

f = nv/(2L) = 4·32/(2·0,80) = 80 Hz.

Câu 2.
Ống khí một đầu kín, một đầu hở dài 0,60 m, tốc độ âm 336 m/s. Tần số cộng hưởng thứ hai theo thứ tự tăng dần bằng bao nhiêu héc?

Hướng dẫn

Trả lời: 420

Hướng dẫn:

Các tần số là f_n = (2n + 1)v/(4L).

Cộng hưởng thứ hai ứng với n = 1: f = 3·336/(4·0,60) = 420 Hz.