⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 12. Giao thoa sóng

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện ba dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 11 Chương 2. Sóng 9 bài tập áp dụng 8 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và lưu ý trọng tâm.

Bước 1/3
🎧Khởi động: Vì sao xuất hiện những vân cố định?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Thực hiện (hoặc mô tả) được thí nghiệm chứng minh sự giao thoa hai sóng kết hợp bằng dụng cụ thực hành sử dụng sóng nước (hoặc sóng ánh sáng).

Phân tích, đánh giá kết quả thu được từ thí nghiệm, nêu được các điều kiện cần thiết để quan sát được hệ vân giao thoa.

Vận dụng được biểu thức i=λDacho giao thoa ánh sáng qua hai khe hẹp.

1. GIAO THOA HAI SÓNG MẶT NƯỚC

Hình minh họa

Khi hai nguồn S1S2cùng dao động trên mặt nước, hai hệ sóng truyền ra xa và gặp nhau.

Trong vùng hai sóng gặp nhau:

Có những điểm dao động với biên độ lớn.

Có những điểm dao động với biên độ nhỏ hoặc gần như đứng yên.

Các điểm cực đại và cực tiểu tạo thành những đường cong ổn định gọi là vân giao thoa.

Giao thoa sóng là hiện tượng hai sóng kết hợp gặp nhau, tạo nên những vị trí dao động được tăng cường và những vị trí dao động bị giảm bớt hoặc triệt tiêu ổn định.

🎧Giao thoa của hai sóng mặt nước
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2. NGUỒN KẾT HỢP

Hai nguồn kết hợp là hai nguồn:

Dao động cùng phương.

Có cùng tần số.

Có độ lệch pha không đổi theo thời gian.

Hai sóng do hai nguồn kết hợp phát ra được gọi là hai sóng kết hợp.

Nếu độ lệch pha giữa hai nguồn thay đổi theo thời gian, vị trí cực đại và cực tiểu không ổn định nên không quan sát được hệ vân rõ ràng.

🎧Điều kiện để hai nguồn kết hợp
Mở nội dung trong cửa sổ mới

3. ĐIỀU KIỆN CỰC ĐẠI VÀ CỰC TIỂU

Xét hai nguồn cùng pha. Tại điểm M, gọi d1=S1M, d2=S2MΔd=∣d2-d1.

3.1. Cực đại giao thoa

Hai sóng đến Mcùng pha và tăng cường nhau khi:

Δd=kλ.

3.2. Cực tiểu giao thoa

Hai sóng đến Mngược pha và làm giảm biên độ của nhau khi:

Δd=(k+12)λ.

Trong đó, klà số nguyên.

Với hai nguồn cùng pha, đường trung trực của đoạn nối hai nguồn là một đường cực đại vì tại đó d1=d2.

🎧Cực đại và cực tiểu giao thoa
Mở nội dung trong cửa sổ mới

4. GIAO THOA ÁNH SÁNG

4.1. Thí nghiệm Young

Hình minh họa

Thí nghiệm giao thoa ánh sáng

Chùm sáng đơn sắc được chiếu vào hai khe hẹp F1, F2. Hai khe đóng vai trò là hai nguồn sáng kết hợp.

Trên màn xuất hiện hệ vân gồm:

Các vân sáng và vân tối xen kẽ nhau.

Các vân song song và cách đều nhau.

Vân sáng chính giữa nằm trên đường trung trực của hai khe.

Giao thoa ánh sáng là bằng chứng chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng.

🎧Thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Hình minh họa

4.2. Khoảng vân

Khoảng vân ilà khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp hoặc hai vân tối liên tiếp.

Công thức khoảng vân:

i=λDa

Trong đó:

λlà bước sóng ánh sáng.

alà khoảng cách giữa hai khe.

Dlà khoảng cách từ hai khe đến màn.

ilà khoảng vân.

Suy ra bước sóng:

λ=iaD

Khoảng vân tỉ lệ thuận với λD, đồng thời tỉ lệ nghịch với a.

🎧Khoảng vân phụ thuộc những đại lượng nào?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

4.3. Vị trí các vân

Chọn vân sáng chính giữa làm gốc tọa độ.

Vị trí vân sáng được xác định bởi xs=ki.

Vị trí vân tối được xác định bởi xt=(k+12)i.

Khoảng cách giữa một vân sáng và vân tối gần nhất bằng i2.

5. XÁC ĐỊNH KHOẢNG VÂN VÀ BƯỚC SÓNG

Nếu khoảng cách giữa Nvân sáng liên tiếp là L, giữa chúng có N-1khoảng vân nên:

i=LN-1.

Sau khi xác định i, tính bước sóng bằng λ=iaD.

Các đại lượng i, a, Dλphải được đổi về các đơn vị thống nhất trước khi tính.

🎧Xác định vị trí vân và bước sóng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

6. HIỂU SÂU BẢN CHẤT

6.1. Vì sao giao thoa là hiện tượng đặc trưng của sóng?

Giao thoa xuất hiện do sự chồng chất của các sóng. Tại từng vị trí, các dao động thành phần có thể tăng cường hoặc triệt tiêu nhau tùy theo quan hệ pha.

Do đó, quan sát được giao thoa là bằng chứng cho thấy đối tượng đang xét có tính chất sóng.

6.2. Vì sao các cực đại và cực tiểu đứng yên?

Hai nguồn kết hợp có độ lệch pha không đổi theo thời gian. Vì vậy, tại mỗi điểm, độ lệch pha giữa hai sóng truyền đến cũng không đổi.

Những điểm tăng cường hoặc triệt tiêu nhau được duy trì ổn định, tạo thành hệ vân đứng yên.

6.3. Vì sao trên đường trung trực có cực đại?

Mọi điểm trên đường trung trực cách đều hai nguồn nên hai sóng truyền đến có hiệu đường đi bằng 0.

Nếu hai nguồn cùng pha thì hai sóng đến các điểm này cũng cùng pha và tăng cường nhau.

6.4. Vì sao tăng khoảng cách từ hai khe đến màn làm hệ vân giãn ra?

Theo công thức i=λDa, khoảng vân tỉ lệ thuận với D. Khi màn được đưa ra xa, khoảng cách giữa các vân tăng.

6.5. Vì sao hai khe phải là hai nguồn sáng kết hợp?

Nếu hai khe được chiếu bởi hai nguồn sáng độc lập, độ lệch pha giữa hai sóng thường thay đổi rất nhanh và không xác định.

Khi hai khe cùng nhận ánh sáng từ một nguồn, hai sóng phát ra từ hai khe có cùng tần số và độ lệch pha ổn định, nên tạo được hệ vân giao thoa.

6.6. Giao thoa có tạo thêm năng lượng không?

Giao thoa không tạo thêm hoặc làm mất tổng năng lượng. Năng lượng được phân bố lại:

Tập trung nhiều hơn tại các cực đại.

Giảm tại các cực tiểu.

🎧Hiểu sâu bản chất giao thoa
Mở nội dung trong cửa sổ mới
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

9 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Hai nguồn kết hợp phải

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Điều kiện quan trọng là cùng phương, cùng tần số và độ lệch pha ổn định theo thời gian.

Câu 2.
Hai nguồn mặt nước cùng pha, bước sóng λ = 2,0 cm. Tại điểm có hiệu đường đi Δd = 5,0 cm xảy ra

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Δd/λ = 5,0/2,0 = 2,5 = 2 + 1/2.

Hiệu đường đi là nửa nguyên lần bước sóng nên là cực tiểu.

Câu 3.
Trong thí nghiệm Young, λ = 600 nm, D = 2,0 m, a = 1,0 mm. Khoảng vân là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

i = λD/a = 600·10⁻⁹·2,0/(1,0·10⁻³) = 1,2·10⁻³ m = 1,20 mm.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Giao thoa sóng mặt nước
a) Giao thoa tạo các vị trí tăng cường và giảm bớt ổn định.
b) Đường trung trực của hai nguồn cùng pha là đường cực đại.
c) Với hai nguồn cùng pha, cực đại khi Δd = kλ.
d) Với hai nguồn cùng pha, cực tiểu khi Δd = kλ.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đó là dấu hiệu của hệ vân giao thoa.

Ý b: Đúng. Trên trung trực có d₁ = d₂nên Δd = 0.

Ý c: Đúng. Hai sóng đến cùng pha.

Ý d: Sai. Cực tiểu khi Δd = (k + 1/2)λ.

Câu 2.
Thí nghiệm Young
a) Hai khe hẹp đóng vai trò hai nguồn sáng kết hợp.
b) Vân sáng và vân tối xen kẽ, song song và cách đều.
c) Khoảng vân tỉ lệ nghịch với bước sóng.
d) Giao thoa ánh sáng chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Hai khe nhận ánh sáng từ cùng một nguồn.

Ý b: Đúng. Đây là đặc điểm hệ vân đơn sắc.

Ý c: Sai. i = λD/anên itỉ lệ thuận với λ.

Ý d: Đúng. Hiện tượng giao thoa là bằng chứng đặc trưng của sóng.

Câu 3.
Vị trí vân giao thoa
a) Vân sáng bậc k có vị trí x_s = ki.
b) Vân tối có vị trí x_t = (k + 1/2)i.
c) Khoảng cách giữa vân sáng và vân tối gần nhất bằng i/2.
d) Khoảng cách giữa N vân sáng liên tiếp bằng Ni.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Lấy vân trung tâm làm gốc.

Ý b: Đúng. Vân tối lệch nửa khoảng vân so với vân sáng.

Ý c: Đúng. Hai hệ vân xen kẽ.

Ý d: Sai. Giữa Nvân liên tiếp chỉ có N - 1khoảng vân.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Hai nguồn nước cùng pha có bước sóng 3,0 cm. Một điểm có hiệu đường đi 7,5 cm. Nếu cực đại ghi 1, cực tiểu ghi 0, hãy ghi kết quả.

Hướng dẫn

Trả lời: 0

Hướng dẫn:

Δd/λ = 7,5/3,0 = 2,5là nửa nguyên nên điểm là cực tiểu.

Câu 2.
Trong thí nghiệm Young, khoảng cách giữa 6vân sáng liên tiếp là 5,0 mm. Khoảng vân theo milimét bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn

Trả lời: 1

Hướng dẫn:

Giữa 6vân có 5khoảng vân.

i = 5,0/5 = 1,0 mm.

Câu 3.
Trong thí nghiệm Young, i = 1,0 mm, a = 1,0 mmD = 2,0 m. Bước sóng theo nanomét bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn

Trả lời: 500

Hướng dẫn:

λ = ia/D = 1,0·10⁻³·1,0·10⁻³/2,0 = 5,0·10⁻⁷ m = 500 nm.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Điều kiện cực tiểu giao thoa của hai nguồn cùng pha là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Cực tiểu khi hai sóng đến ngược pha, hiệu đường đi là nửa nguyên lần bước sóng.

Câu 2.
Nếu tăng khoảng cách từ hai khe đến màn lên hai lần, giữ các đại lượng khác không đổi, khoảng vân

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

i = λD/anên itỉ lệ thuận với D.

Câu 3.
Vân sáng bậc 4 nằm cách vân trung tâm một khoảng

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

x_s = ki = 4i.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Nguồn kết hợp
a) Hai nguồn cùng tần số nhưng độ lệch pha thay đổi không tạo hệ vân ổn định.
b) Hai nguồn kết hợp nhất thiết phải cùng biên độ.
c) Hai nguồn kết hợp có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
d) Hai sóng do nguồn kết hợp phát ra gọi là sóng kết hợp.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Vị trí cực đại, cực tiểu sẽ dịch chuyển theo thời gian.

Ý b: Sai. Điều kiện kết hợp không yêu cầu biên độ bằng nhau.

Ý c: Đúng. Đây là điều kiện quan trọng.

Ý d: Đúng. Định nghĩa sóng kết hợp.

Câu 2.
Khoảng vân
a) i = λD/a.
b) Tăng a làm khoảng vân giảm.
c) Tăng λ làm khoảng vân giảm.
d) Các đại lượng phải đổi về đơn vị thống nhất trước khi tính.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Công thức Young.

Ý b: Đúng. itỉ lệ nghịch với a.

Ý c: Sai. itỉ lệ thuận với λ.

Ý d: Đúng. Tránh sai bậc lũy thừa.

Câu 3.
Hệ vân
a) Vân sáng chính giữa nằm trên đường trung trực hai khe.
b) Vị trí vân tối thứ nhất có thể là x = i/2.
c) Hai vân sáng liên tiếp cách nhau i/2.
d) Khoảng cách từ vân sáng đến vân tối gần nhất bằng i/2.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Hai đường đi bằng nhau.

Ý b: Đúng. Với k = 0, x_t = i/2.

Ý c: Sai. Hai vân sáng liên tiếp cách nhau i.

Ý d: Đúng. Vân sáng và tối xen kẽ.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Khoảng cách giữa 9vân sáng liên tiếp là 12,8 mm. Khoảng vân theo milimét bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn

Trả lời: 1,6

Hướng dẫn:

i = 12,8/(9 - 1) = 1,6 mm.

Câu 2.
Trong thí nghiệm Young, i = 1,6 mm, a = 0,75 mmD = 2,0 m. Bước sóng theo nanomét bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn

Trả lời: 600

Hướng dẫn:

λ = ia/D = 1,6·10⁻³·0,75·10⁻³/2,0 = 6,0·10⁻⁷ m = 600 nm.