⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 9. Chuyển động thẳng biến đổi đều

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện các dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 10 Chương 2. Động học 7 câu hỏi trong bài 10 bài tập áp dụng 10 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và làm các câu hỏi nhanh được chèn trong bài.

7 câu tương tác
🎧 Khởi động: Vận tốc thay đổi đều theo thời gian
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Khái niệm và gia tốc

Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động thẳng có gia tốc không đổi theo thời gian.

a =v -v0t= hằng số

🎧 Gia tốc không đổi trong chuyển động biến đổi đều
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Hình minh họa

Các vị trí liên tiếp trong chuyển động thẳng biến đổi đều.

2. Vận tốc tức thời

v = v₀ + at

v0: là vận tốc ban đầu

v:là vận tốc tại thời điểm t

a:là gia tốc

Đồ thị v - t là đường thẳng có hệ số góc a và tung độ gốc v₀.

Hình minh họa

🎧 Công thức vận tốc v bằng v không cộng a t
Mở nội dung trong cửa sổ mới

3. Đồ thị vận tốc - thời gian

Hình minh họa

Các dạng đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng biến đổi đều

Đường đi lên: a > 0; đường đi xuống: a < 0; giao trục thời gian tại thời điểm v = 0.

🎧 Đọc gia tốc và thời điểm dừng từ đồ thị v - t
Mở nội dung trong cửa sổ mới

4. Độ dịch chuyển

4.1. Diện tích dưới đồ thị v - t

Độ dịch chuyển trong một khoảng thời gian bằng diện tích đại số giới hạn bởi đồ thị v - t và trục thời gian.

Hình minh họa

Đồ thị v-tcủa chuyển động thẳng đều.

Độ lớn độ dịch chuyển trong thời gian td=v.tbằng diện tích hình chữ nhật có các cạnh có độ dài là vt:

S=v.t=3.5=15 m→d=15 m

Hình minh họa

Đồ thị v-tcủa chuyển động thẳng biến đổi đều.

Độ lớn độ dịch chuyển trong thời gian tbằng diện tích hình thang có hai đáy tương ứng là v0vvà chiều cao hình thang: h=t:

S=12(v0+v).h=12(v0+v0+a.t).t=v0t+12at2

d=v0t+12at2

🎧 Độ dịch chuyển là diện tích đại số dưới đồ thị
Mở nội dung trong cửa sổ mới

4.2. Công thức theo thời gian

d =v0t +12at²

🎧 Công thức độ dịch chuyển theo thời gian
Mở nội dung trong cửa sổ mới

4.3. Công thức không chứa thời gian

v² - v₀² = 2ad

🎧 Hệ thức độc lập với thời gian
Mở nội dung trong cửa sổ mới

5. Bài toán dừng và đổi chiều

Thời điểm dừng được tìm từ v = 0. Sau thời điểm đó, nếu mô hình tiếp tục thì vận tốc đổi dấu và vật đổi chiều.

tdừng= -v0a(khitdừng> 0)

Nếu chưa đổi chiều, quãng đường bằng |d|; nếu đổi chiều phải tách quá trình tại thời điểm v = 0.

Ví dụ: Dựa vào đồ thị (v – t) dưới đây để trả lời các câu hỏi. Với các câu hỏi số, chỉ nhập giá trị số; đơn vị đã được ghi trong câu hỏi.

Hình minh họa

✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 1.
Vật đổi chiều chuyển động tại thời điểm bao nhiêu giây?

Hướng dẫn

Trả lời: 4.

Hướng dẫn:

Vật đổi chiều khi vận tốc đổi dấu. Trên đồ thị, v = 0 tại t = 4 s; trước thời điểm này v > 0, sau thời điểm này v < 0.

✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 2.
Độ dịch chuyển của vật trong 4 giây đầu bằng bao nhiêu mét?

Hướng dẫn

Trả lời: 16.

Hướng dẫn:

Độ dịch chuyển bằng diện tích đại số của phần hình phẳng giới hạn bởi đồ thị v – t và trục thời gian. Trong 4 giây đầu, phần diện tích là một tam giác nằm phía trên trục thời gian:

d₁ = 1/2 × 4 × 8 = 16 m

✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 3.
Độ dịch chuyển của vật trong khoảng thời gian từ t = 4 s đến t = 6 s bằng bao nhiêu mét?

Hướng dẫn

Trả lời: −4.

Hướng dẫn:

Từ t = 4 s đến t = 6 s, đồ thị nằm phía dưới trục thời gian nên độ dịch chuyển mang dấu âm:

d₂ = -1/2 × 2 × 4 = -4 m

✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 4.
Độ dịch chuyển của vật trong 3 giây cuối (từ t = 6 s đến t = 9 s) bằng bao nhiêu mét?

Hướng dẫn

Trả lời: −12

Hướng dẫn:

Từ t = 6 s đến t = 9 s, vật chuyển động thẳng đều với vận tốc không đổi:

v = -4 m/s

d₃ = vΔt = (-4) × 3 = -12 m

✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 5.
Gia tốc của vật trong 4 giây đầu bằng bao nhiêu m/s²?

Hướng dẫn

Trả lời: −2.

Hướng dẫn:

Trong 4 giây đầu, vận tốc giảm đều từ 8 m/s xuống 0 m/s, do đó:

a = (v - v₀)/Δt = (0 - 8)/4 = -2 m/s²

✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 6.
Gia tốc của vật trong khoảng thời gian từ t = 4 s đến t = 6 s bằng bao nhiêu m/s²?

Hướng dẫn

Trả lời: −2.

Hướng dẫn:

Từ t = 4 s đến t = 6 s, vận tốc giảm từ 0 m/s xuống −4 m/s:

a = (-4 - 0)/(6 - 4) = -2 m/s²

✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 7.
Gia tốc của vật trong khoảng thời gian từ t = 6 s đến t = 9 s bằng bao nhiêu m/s²?

Hướng dẫn

Trả lời: 0.

Hướng dẫn:

Từ t = 6 s đến t = 9 s, vận tốc không đổi nên gia tốc bằng 0.

a = 0 m/s²

🎧 Thời gian dừng và quãng đường hãm
Mở nội dung trong cửa sổ mới
🎧 Chọn chiều dương và kiểm tra dấu
Mở nội dung trong cửa sổ mới

II. GIÚP HIỂU SÂU

Ba công thức liên kết năm đại lượng

Các đại lượng v, v₀, a, t, d liên hệ qua ba công thức; chọn công thức không chứa đại lượng chưa biết không cần thiết.

Diện tích đại số có thể âm

Phần đồ thị dưới trục thời gian cho độ dịch chuyển âm; quãng đường phải lấy tổng diện tích tuyệt đối.

Chậm dần đều không nhất thiết a âm

Dấu a phụ thuộc chiều dương; chậm dần khi v và a trái dấu.

Tại thời điểm dừng, gia tốc có thể khác không

v = 0 chỉ là trạng thái tức thời; nếu a còn tác dụng, vật đổi chiều.

Công thức chỉ áp dụng khi a không đổi

Nếu gia tốc thay đổi, cần chia giai đoạn hoặc dùng phương pháp khác.

III. LƯU Ý CHO HỌC SINH

- Chọn chiều dương và ghi dấu v₀, a, d.

- Không dùng công thức biến đổi đều khi a thay đổi.

- Khi có đổi chiều, tách quá trình để tính quãng đường.

- Kiểm tra đơn vị SI.

🎧 Ghi nhớ ba công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Hình minh họa

Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

10 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Vật có v0=5 m/s, a=2 m/s2. Sau 4 s, vận tốc là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn: v=5+2×4=13 m/s.

Câu 2.
Hệ số góc đồ thị v-t bằng

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn: Độ dốc là ΔvΔt=a.

Câu 3.
Công thức không chứa thời gian là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn: Hệ thức liên hệ v, v0, a, d.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Chuyển động biến đổi đều
a) Gia tốc không đổi.
b) Đồ thị v-t là đường thẳng.
c) Độ dịch chuyển luôn dương.
d) Tại v=0 vật có thể đổi chiều.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn: Ý a: Đúng. Đây là định nghĩa.

Hướng dẫn: Ý b: Đúng. v phụ thuộc tuyến tính t.

Hướng dẫn: Ý c: Sai. Phụ thuộc hướng.

Hướng dẫn: Ý d: Đúng nếu gia tốc tiếp tục cùng dấu.

Câu 2.
Công thức và dấu
a) v=v0+at.
b) d=v0t-12at2 luôn đúng.
c) Phần đồ thị dưới trục t cho độ dịch chuyển âm.
d) Chậm dần đều luôn có a<0.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn: Ý a: Đúng.

Hướng dẫn: Ý b: Sai. Dấu nằm trong a.

Hướng dẫn: Ý c: Đúng. Diện tích đại số.

Hướng dẫn: Ý d: Sai. Còn phụ thuộc chiều dương.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một vật có vận tốc đầu 5 m/s, gia tốc 2 m/s² và chuyển động trong 4 s. Tính độ dịch chuyển, đơn vị mét.

Hướng dẫn

Trả lời: 36

Hướng dẫn: d=v0t+12at2=5×4+12×2×42=36 m.

Câu 2.
Một xe đang chạy với vận tốc 20 m/s và hãm với gia tốc -4 m/s². Tính thời gian từ lúc hãm đến khi dừng, đơn vị giây.

Hướng dẫn

Trả lời: 5

Hướng dẫn: 0=v0+at=20-4tt=5 s.

Câu 3.
Với dữ kiện ở câu trên, tính quãng đường hãm, đơn vị mét.

Hướng dẫn

Trả lời: 50

Hướng dẫn: d=v0t+12at2=20×5-2×52=50 m.

Câu 4.
Một vật xuất phát từ trạng thái nghỉ, chuyển động với gia tốc 3 m/s² trên quãng đường 24 m. Tính vận tốc cuối, đơn vị m/s.

Hướng dẫn

Trả lời: 12

Hướng dẫn: v2-v02=2adv=2×3×24=12 m/s.

Câu 5.
Một vật có vận tốc đầu 2 m/s, gia tốc 4 m/s². Tính vận tốc sau 3 s, đơn vị m/s.

Hướng dẫn

Trả lời: 14

Hướng dẫn: v=v0+at=2+4×3=14 m/s.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Nếu a=0 thì công thức v=v0+at cho

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn: Chuyển động thẳng đều.

Câu 2.
Diện tích dưới đồ thị v-t có đơn vị

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn: Vận tốc nhân thời gian bằng độ dịch chuyển.

Câu 3.
Xe có v0 > 0 và a<0. Thời gian dừng là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn: Giải 0=v0+at.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Bài toán hãm
a) Khi chưa dừng, v và a trái dấu.
b) Tại dừng v=0.
c) Sau dừng, nếu a vẫn không đổi thì v đổi dấu.
d) Quãng đường hãm có thể tính từ v2-v02=2ad.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn: Ý a: Đúng. Độ lớn v giảm.

Hướng dẫn: Ý b: Đúng.

Hướng dẫn: Ý c: Đúng. Vật đổi chiều trong mô hình.

Hướng dẫn: Ý d: Đúng. Đặt v=0.

Câu 2.
Đồ thị v-t
a) Đường thẳng ngang có a=0.
b) Đường dốc xuống luôn là chậm dần.
c) Tung độ tại t = 0 là v0.
d) Diện tích đại số cho độ dịch chuyển.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn: Ý a: Đúng. Độ dốc 0.

Hướng dẫn: Ý b: Sai nếu v âm.

Hướng dẫn: Ý c: Đúng.

Hướng dẫn: Ý d: Đúng.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một vật có vận tốc đầu 10 m/s và gia tốc -2 m/s². Tính vận tốc sau 3 s, đơn vị m/s.

Hướng dẫn

Trả lời: 4

Hướng dẫn: v=v0+at=10-2×3=4 m/s.

Câu 2.
Với dữ kiện ở câu trên, tính độ dịch chuyển sau 3 s, đơn vị mét.

Hướng dẫn

Trả lời: 21

Hướng dẫn: d=v0t+12at2=10×3-1×32=21 m.

Câu 3.
Một vật tăng tốc từ 4 m/s lên 16 m/s trên quãng đường 60 m. Tính gia tốc, đơn vị m/s².

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Hướng dẫn: a=v2-v022d=162-422×60=2 m/s2.

Câu 4.
Đồ thị vận tốc - thời gian là đoạn thẳng từ 2 m/s tại 0 s đến 8 m/s tại 3 s. Tính gia tốc, đơn vị m/s².

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Hướng dẫn: a=8-23-0=2 m/s2.

Câu 5.
Với đồ thị ở câu trên, tính độ dịch chuyển trong 3 s, đơn vị mét.

Hướng dẫn

Trả lời: 15

Hướng dẫn: d=2+82×3=15 m.