⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 7. Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện các dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 10 Chương 2. Động học 11 câu hỏi trong bài 10 bài tập áp dụng 10 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và làm các câu hỏi nhanh được chèn trong bài.

11 câu tương tác
🎧 Khởi động: Đồ thị cho biết điều gì về chuyển động?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Chuyển động thẳng

Chuyển động thẳng có quỹ đạo là đường thẳng. Chọn trục tọa độ trùng quỹ đạo để dùng độ dịch chuyển có dấu.

Khi không đổi chiều, quãng đường bằng độ lớn độ dịch chuyển; khi đổi chiều, phải cộng quãng đường từng đoạn.

Ví dụ 1. Quan sát hình vẽ. Chọn gốc tọa độ tại nhà, chiều dương của trục Oxhướng từ nhà đến trường. Nhà có tọa độ xN= 0 m, siêu thị có tọa độ xS= 800 m, trường học có tọa độ xT= 1000 m. Bạn A chuyển động thẳng đều. Biết cứ đi được 100 m, bạn A hết 25 s. Em thực hiện các câu hỏi sau.

Lưu ý: Chỉ nhập phần số vào ô trả lời, không nhập đơn vị.

Hình minh họa

✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 1.
Câu 1. Khi đi từ nhà đến trường, quãng đường bạn A đi được là bao nhiêu mét?

Hướng dẫn

Trả lời: 1000

✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 2.
Câu 2. Khi đi từ nhà đến trường, độ dịch chuyển của bạn A là bao nhiêu mét?

Hướng dẫn

Trả lời: 1000

✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 3.
Câu 3. Thời gian để bạn A đi từ nhà đến trường là bao nhiêu giây?

Hướng dẫn

Trả lời: 250

✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 4.
Câu 4. Tốc độ của bạn A khi đi từ nhà đến trường là bao nhiêu mét trên giây?

Hướng dẫn

Trả lời: 4

✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 5.
Câu 5. Vận tốc của bạn A khi đi từ nhà đến trường là bao nhiêu mét trên giây?

Hướng dẫn

Trả lời: 4

✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 6.
Câu 6. Khi đi từ trường đến siêu thị, quãng đường bạn A đi được là bao nhiêu mét?

Hướng dẫn

Trả lời: 200

✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 7.
Câu 7. Khi đi từ trường đến siêu thị, độ dịch chuyển của bạn A là bao nhiêu mét?

Hướng dẫn

Trả lời: -200

✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 8.
Câu 8. Thời gian để bạn A đi từ trường đến siêu thị là bao nhiêu giây?

Hướng dẫn

Trả lời: 50

✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 9.
Câu 9. Tốc độ của bạn A khi đi từ trường đến siêu thị là bao nhiêu mét trên giây?

Hướng dẫn

Trả lời: 4

✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 10.
Câu 10. Vận tốc của bạn A khi đi từ trường đến siêu thị là bao nhiêu mét trên giây?

Hướng dẫn

Trả lời: -4

HƯỚNG DẪN GIẢI

1. Tính tốc độ chuyển động của bạn A

Do bạn A đi đều, tốc độ không đổi và được xác định bởi:

v =st=10025= 4 m/s.

2. Khi bạn A đi từ nhà đến trường

Vị trí đầu là nhà, vị trí cuối là trường học. Bạn A chuyển động cùng chiều dương đã chọn.

Quãng đường:

s1=|xT-xN|=|1000 - 0|= 1000 m.

Độ dịch chuyển:

d1=xT-xN= 1000 - 0 = +1000 m.

Thời gian chuyển động:

t1=s1v=10004= 250 s.

Tốc độ:

v1=s1t1=1000250= 4 m/s.

Vận tốc:

v1=d1t1=+1000250= +4 m/s.

3. Khi bạn A đi từ trường đến siêu thị

Vị trí đầu là trường học, vị trí cuối là siêu thị. Bạn A chuyển động ngược chiều dương đã chọn.

Quãng đường:

s2=|xS-xT|=|800 - 1000|= 200 m.

Độ dịch chuyển:

d2=xS-xT= 800 - 1000 = -200 m.

Thời gian chuyển động:

t2=s2v=2004= 50 s.

Tốc độ:

v2=s2t2=20050= 4 m/s.

Vận tốc:

v2=d2t2=-20050= -4 m/s.

Ghi nhớ: Quãng đường và tốc độ luôn không âm. Độ dịch chuyển và vận tốc có thể dương hoặc âm tùy theo chiều chuyển động so với chiều dương đã chọn.

🎧 Mô tả chuyển động thẳng bằng độ dịch chuyển
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2. Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian

2.1. Cách vẽ

Trục ngang biểu diễn thời gian t; trục đứng biểu diễn độ dịch chuyển d. Mỗi điểm trên đồ thị ứng với một thời điểm và độ dịch chuyển.

🎧 Cách lập bảng và vẽ đồ thị d - t
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Hình minh họa

Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của chuyển động thẳng.

2.2. Dạng đồ thị và ý nghĩa

Đường thẳng nghiêng lên: vận tốc dương; nghiêng xuống: vận tốc âm; nằm ngang: vật đứng yên.

🎧 Nhận dạng vật đi theo chiều dương, chiều âm và đứng yên
Mở nội dung trong cửa sổ mới

3. Vận tốc từ đồ thị d - t

Vận tốc bằng độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển - thời gian.

v =ΔdΔt

Đồ thị càng dốc thì độ lớn vận tốc càng lớn.

🎧 Độ dốc của đồ thị bằng vận tốc
Mở nội dung trong cửa sổ mới

3.1. Chuyển động thẳng đều

Vận tốc không đổi nên đồ thị d - t là đường thẳng.

d = d₀ + vt

✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 11.
Quan sát đồ thị độ dịch chuyển – thời gian ở hình vẽ. Vật chuyển động thẳng đều trong khoảng thời gian nào sau đây?
Hình minh họa

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn giải

Trên đồ thị độ dịch chuyển – thời gian:

Từ 0 đến t₁, đồ thị là một đoạn thẳng đi lên. Độ dịch chuyển tăng đều theo thời gian nên vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương.
Từ t₁ đến t₂, đồ thị nằm ngang. Độ dịch chuyển không thay đổi nên vật đứng yên.
Từ t₂ đến t₃, đồ thị là một đoạn thẳng đi xuống. Độ dịch chuyển giảm đều theo thời gian nên vật chuyển động thẳng đều theo chiều âm.

Vì vậy, vật chuyển động thẳng đều trong hai khoảng:

Từ 0 đến t₁ và từ t₂ đến t₃.

Chọn C.

🎧 Phương trình và đồ thị của chuyển động thẳng đều
Mở nội dung trong cửa sổ mới

3.2. Đồ thị nhiều giai đoạn

Chia đồ thị thành từng đoạn; tính vận tốc trên mỗi đoạn; xác định thời điểm đổi chiều tại nơi độ dốc đổi dấu.

🎧 Phân tích chuyển động theo từng giai đoạn
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Hình minh họa

Đồ thị d - t gồm nhiều giai đoạn chuyển động.

Quãng đường bằng tổng độ biến thiên tuyệt đối của d trên các đoạn; độ dịch chuyển toàn quá trình bằng d_cuối - d_đầu.

🎧 Tính quãng đường và độ dịch chuyển từ đồ thị
Mở nội dung trong cửa sổ mới
🎧 Đọc vị trí và vận tốc tại một thời điểm
Mở nội dung trong cửa sổ mới

II. GIÚP HIỂU SÂU

Đồ thị không phải quỹ đạo

Trục ngang là thời gian, không phải tọa độ không gian; đường cong trên đồ thị không phải đường vật đi.

Độ dốc có dấu

Độ dốc dương hoặc âm cho biết chiều vận tốc; độ lớn độ dốc cho biết tốc độ.

Đường nằm ngang không có nghĩa thời gian dừng

Thời gian vẫn trôi, chỉ có độ dịch chuyển không đổi nên vật đứng yên.

Đổi chiều tại điểm cực trị của d

Khi độ dốc đổi từ dương sang âm hoặc ngược lại, vận tốc đổi dấu.

Quãng đường không bằng hiệu hai tung độ khi có đổi chiều

Phải cộng độ dài từng đoạn chuyển động.

III. LƯU Ý CHO HỌC SINH

- Không nhầm đồ thị d - t với quỹ đạo.

- Khi lấy độ dốc phải dùng cùng một đoạn thẳng.

- Chú ý đơn vị của hai trục.

- Khi đồ thị gấp khúc, vận tốc đổi tại điểm gấp.

🎧 Ghi nhớ bài Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian
Mở nội dung trong cửa sổ mới
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

10 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Đồ thị d-t là đường nằm ngang thì vật

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn: Độ dịch chuyển không đổi theo thời gian.

Câu 2.
Độ dốc của đồ thị d-t biểu thị

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn: v=ΔdΔt.

Câu 3.
Đồ thị càng dốc thì

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn: Độ lớn độ dốc là độ lớn vận tốc.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Đọc đồ thị d-t
a) Đường nghiêng lên có vận tốc dương.
b) Đường nghiêng xuống có vận tốc âm.
c) Đường ngang có vận tốc không đổi khác 0.
d) Điểm trên đồ thị cho biết d tại một thời điểm.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn: Ý a: Đúng. d tăng theo t.

Hướng dẫn: Ý b: Đúng. d giảm theo t.

Hướng dẫn: Ý c: Sai. Độ dốc bằng 0.

Hướng dẫn: Ý d: Đúng. Hai tọa độ là t và d.

Câu 2.
Chuyển động nhiều giai đoạn
a) Điểm độ dốc đổi dấu là điểm đổi chiều.
b) Quãng đường luôn bằng |dcuối-dđầu|.
c) Có thể tính vận tốc từng đoạn bằng độ dốc.
d) Đồ thị là quỹ đạo của vật.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn: Ý a: Đúng. Vận tốc đổi dấu.

Hướng dẫn: Ý b: Sai khi vật đổi chiều.

Hướng dẫn: Ý c: Đúng. Mỗi đoạn thẳng có độ dốc riêng.

Hướng dẫn: Ý d: Sai. Đây là quan hệ d theo t.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Độ dịch chuyển của vật tăng từ 0 m lên 30 m trong 10 s. Tính vận tốc, đơn vị m/s.

Hướng dẫn

Trả lời: 3

Hướng dẫn: v=30-010-0=3 m/s.

Câu 2.
Từ 0 s đến 4 s, độ dịch chuyển tăng từ 0 m lên 12 m. Tính vận tốc trong giai đoạn này, đơn vị m/s.

Hướng dẫn

Trả lời: 3

Hướng dẫn: v1=12-04-0=3 m/s.

Câu 3.
Từ 7 s đến 10 s, độ dịch chuyển giảm từ 12 m xuống 3 m. Tính vận tốc trong giai đoạn này, đơn vị m/s.

Hướng dẫn

Trả lời: -3

Hướng dẫn: v3=3-1210-7=-3 m/s.

Câu 4.
Vật đi từ độ dịch chuyển 0 m đến 12 m, đứng yên, rồi quay về vị trí có độ dịch chuyển 3 m. Tính quãng đường đi được, đơn vị mét.

Hướng dẫn

Trả lời: 21

Hướng dẫn: s=12+|3-12|=21 m.

Câu 5.
Trong chuyển động ở câu trên, tính độ dịch chuyển của cả quá trình, đơn vị mét.

Hướng dẫn

Trả lời: 3

Hướng dẫn: d=dcuối-dđầu=3-0=3 m.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Phương trình d=5+2t biểu diễn vận tốc

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn: Hệ số của t là vận tốc.

Câu 2.
Đường d-t có độ dốc -4 m/s nghĩa là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn: Độ dốc là vận tốc có dấu.

Câu 3.
Vật đổi chiều khi

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn: Chiều chuyển động do dấu vận tốc quyết định.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Phương trình chuyển động thẳng đều
a) d0 là độ dịch chuyển tại t = 0.
b) v là hệ số góc.
c) Nếu v=0 thì đồ thị thẳng đứng.
d) Nếu v âm thì d giảm theo thời gian.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn: Ý a: Đúng. Thay t = 0.

Hướng dẫn: Ý b: Đúng. d biến thiên tuyến tính.

Hướng dẫn: Ý c: Sai. Đồ thị nằm ngang.

Hướng dẫn: Ý d: Đúng. Hệ số góc âm.

Câu 2.
Quãng đường từ đồ thị
a) Không đổi chiều thì s=|Δd|.
b) Đổi chiều phải cộng độ biến thiên tuyệt đối.
c) Đồ thị càng cao thì vật luôn đi nhanh hơn.
d) Độ dốc bằng 0 nghĩa là đứng yên.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn: Ý a: Đúng. Chuyển động một chiều.

Hướng dẫn: Ý b: Đúng. Tính từng đoạn.

Hướng dẫn: Ý c: Sai. Độ cao cho vị trí, độ dốc cho tốc độ.

Hướng dẫn: Ý d: Đúng.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Đồ thị là đường thẳng qua hai điểm (2 s; 5 m) và (8 s; 23 m). Tính vận tốc, đơn vị m/s.

Hướng dẫn

Trả lời: 3

Hướng dẫn: v=23-58-2=3 m/s.

Câu 2.
Một vật có phương trình độ dịch chuyển d=20-5t, với d tính bằng mét và t tính bằng giây. Xác định thời điểm vật đi qua vị trí d=0, đơn vị giây.

Hướng dẫn

Trả lời: 4

Hướng dẫn: 0=20-5tt=4 s.

Câu 3.
Một vật chuyển động theo phương trình d=5+2t, với d tính bằng mét và t tính bằng giây. Tính vận tốc, đơn vị m/s.

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Hướng dẫn: Vận tốc bằng hệ số góc của đồ thị: v=2 m/s.

Câu 4.
Độ dịch chuyển của vật không đổi và bằng 10 m trong khoảng thời gian 5 s. Tính vận tốc, đơn vị m/s.

Hướng dẫn

Trả lời: 0

Hướng dẫn: Đồ thị nằm ngang nên v=0.

Câu 5.
Vật đi từ vị trí có độ dịch chuyển -5 m đến 15 m rồi quay về vị trí có độ dịch chuyển 5 m. Tính quãng đường đi được, đơn vị mét.

Hướng dẫn

Trả lời: 30

Hướng dẫn: s=|15-(-5)|+|5-15|=20+10=30 m.