1. Chuyển động thẳng
• Chuyển động thẳng có quỹ đạo là đường thẳng. Chọn trục tọa độ trùng quỹ đạo để dùng độ dịch chuyển có dấu.
• Khi không đổi chiều, quãng đường bằng độ lớn độ dịch chuyển; khi đổi chiều, phải cộng quãng đường từng đoạn.
Ví dụ 1. Quan sát hình vẽ. Chọn gốc tọa độ tại nhà, chiều dương của trục hướng từ nhà đến trường. Nhà có tọa độ , siêu thị có tọa độ , trường học có tọa độ . Bạn A chuyển động thẳng đều. Biết cứ đi được , bạn A hết . Em thực hiện các câu hỏi sau.
Lưu ý: Chỉ nhập phần số vào ô trả lời, không nhập đơn vị.

Hướng dẫn
Trả lời: 1000
Hướng dẫn
Trả lời: 1000
Hướng dẫn
Trả lời: 250
Hướng dẫn
Trả lời: 4
Hướng dẫn
Trả lời: 4
Hướng dẫn
Trả lời: 200
Hướng dẫn
Trả lời: -200
Hướng dẫn
Trả lời: 50
Hướng dẫn
Trả lời: 4
Hướng dẫn
Trả lời: -4
HƯỚNG DẪN GIẢI
1. Tính tốc độ chuyển động của bạn A
Do bạn A đi đều, tốc độ không đổi và được xác định bởi:
2. Khi bạn A đi từ nhà đến trường
Vị trí đầu là nhà, vị trí cuối là trường học. Bạn A chuyển động cùng chiều dương đã chọn.
Quãng đường:
Độ dịch chuyển:
Thời gian chuyển động:
Tốc độ:
Vận tốc:
3. Khi bạn A đi từ trường đến siêu thị
Vị trí đầu là trường học, vị trí cuối là siêu thị. Bạn A chuyển động ngược chiều dương đã chọn.
Quãng đường:
Độ dịch chuyển:
Thời gian chuyển động:
Tốc độ:
Vận tốc:
Ghi nhớ: Quãng đường và tốc độ luôn không âm. Độ dịch chuyển và vận tốc có thể dương hoặc âm tùy theo chiều chuyển động so với chiều dương đã chọn.
2. Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian
2.1. Cách vẽ
• Trục ngang biểu diễn thời gian t; trục đứng biểu diễn độ dịch chuyển d. Mỗi điểm trên đồ thị ứng với một thời điểm và độ dịch chuyển.

Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của chuyển động thẳng.
2.2. Dạng đồ thị và ý nghĩa
• Đường thẳng nghiêng lên: vận tốc dương; nghiêng xuống: vận tốc âm; nằm ngang: vật đứng yên.
3. Vận tốc từ đồ thị d - t
• Vận tốc bằng độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển - thời gian.
• Đồ thị càng dốc thì độ lớn vận tốc càng lớn.
3.1. Chuyển động thẳng đều
• Vận tốc không đổi nên đồ thị d - t là đường thẳng.

Hướng dẫn
Đáp án: C
Hướng dẫn giải
Trên đồ thị độ dịch chuyển – thời gian:
Vì vậy, vật chuyển động thẳng đều trong hai khoảng:
Từ 0 đến t₁ và từ t₂ đến t₃.
Chọn C.
3.2. Đồ thị nhiều giai đoạn
• Chia đồ thị thành từng đoạn; tính vận tốc trên mỗi đoạn; xác định thời điểm đổi chiều tại nơi độ dốc đổi dấu.

Đồ thị d - t gồm nhiều giai đoạn chuyển động.
• Quãng đường bằng tổng độ biến thiên tuyệt đối của d trên các đoạn; độ dịch chuyển toàn quá trình bằng d_cuối - d_đầu.
II. GIÚP HIỂU SÂU
Đồ thị không phải quỹ đạo
Trục ngang là thời gian, không phải tọa độ không gian; đường cong trên đồ thị không phải đường vật đi.
Độ dốc có dấu
Độ dốc dương hoặc âm cho biết chiều vận tốc; độ lớn độ dốc cho biết tốc độ.
Đường nằm ngang không có nghĩa thời gian dừng
Thời gian vẫn trôi, chỉ có độ dịch chuyển không đổi nên vật đứng yên.
Đổi chiều tại điểm cực trị của d
Khi độ dốc đổi từ dương sang âm hoặc ngược lại, vận tốc đổi dấu.
Quãng đường không bằng hiệu hai tung độ khi có đổi chiều
Phải cộng độ dài từng đoạn chuyển động.
III. LƯU Ý CHO HỌC SINH
- Không nhầm đồ thị d - t với quỹ đạo.
- Khi lấy độ dốc phải dùng cùng một đoạn thẳng.
- Chú ý đơn vị của hai trục.
- Khi đồ thị gấp khúc, vận tốc đổi tại điểm gấp.