⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 6. Thực hành: Đo tốc độ của vật chuyển động

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện các dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 10 Chương 2. Động học 1 câu hỏi trong bài 10 bài tập áp dụng 10 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và làm các câu hỏi nhanh được chèn trong bài.

1 câu tương tác
🎧 Khởi động: Đo tốc độ bằng cách nào?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Nguyên tắc đo tốc độ

Đo quãng đường s và khoảng thời gian t, sau đó tính tốc độ trung bình.

vtb=st

Muốn ước lượng tốc độ tức thời, đo thời gian vật đi qua một đoạn rất ngắn có chiều dài đã biết.

🎧 Nguyên tắc đo quãng đường và thời gian
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2. Dụng cụ đo thời gian

2.1. Đồng hồ hiện số và cổng quang điện

Cổng quang điện phát hiện thời điểm vật che hoặc rời tia sáng.

Hình minh họa

Cấu tạo cổng quang điện

Đồng hồ hiện số đo thời gian với độ phân giải cao.

Hình minh họa

Đồng hồ đo thời gian hiện số

Sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số MC964

THANG ĐO: Chọn thang đo thời gian có độ chia nhỏ nhất tương ứng là 0,001 s hoặc 0,01 s.
MODE: Chọn chế độ làm việc của đồng hồ:
1.
MODE A: Đo thời gian vật chắn cổng quang điện nối với ổ A.
2.
MODE B: Đo thời gian vật chắn cổng quang điện nối với ổ B.
3.
MODE A + B: Đo tổng thời gian vật chắn hai cổng quang điện nối với ổ A và ổ B.
4.
MODE A ↔ B: Đo thời gian vật chuyển động từ cổng quang điện nối với ổ A đến cổng quang điện nối với ổ B, hoặc ngược lại.
5.
MODE T: Đo khoảng thời gian của một chu kì dao động.
RESET: Đưa số chỉ của đồng hồ về 0000 để thực hiện phép đo mới.
🎧 Cấu tạo và vai trò của cổng quang điện
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2.2. Đồng hồ cần rung

Đồng hồ cần rung đánh dấu các chấm cách nhau những khoảng thời gian bằng nhau trên băng giấy.

🎧 Đồng hồ cần rung và băng giấy
Mở nội dung trong cửa sổ mới

3. Bố trí thí nghiệm

Máng nghiêng, viên bi hoặc xe, thước đo, đồng hồ hiện số, nam châm điện và các cổng quang điện.

Hình minh họa

Bố thí thí nghiệm đo tốc độ chuyển động của viên bi thép

🎧 Bố trí bộ thí nghiệm đo tốc độ
Mở nội dung trong cửa sổ mới

4. Đo tốc độ trung bình

Đo khoảng cách giữa hai cổng quang điện; đo thời gian vật đi từ cổng thứ nhất đến cổng thứ hai; lặp lại nhiều lần.

vtb=st2-t1

✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 1.
Để đo tốc độ trung bình của viên bi thép chuyển động trên máng nghiêng bằng hai cổng quang điện E, F và đồng hồ đo thời gian hiện số MC964, quy trình nào sau đây là đúng?

Hướng dẫn

Đáp án: A.

Giải thích: Đồng hồ phải đặt ở chế độ A ↔ B để đo thời gian viên bi chuyển động từ cổng E đến cổng F. Tốc độ trung bình được xác định bằng:

trong đó là quãng đường giữa hai cổng quang điện và là thời gian viên bi chuyển động giữa hai cổng.

🎧 Quy trình đo tốc độ trung bình
Mở nội dung trong cửa sổ mới

5. Đo tốc độ tức thời gần đúng

Gắn tấm chắn hoặc dùng viên bi có kích thước d đã biết; đo thời gian Δt vật che cổng quang điện.

v ≈dΔt

🎧 Đo tốc độ tức thời bằng thời gian che cổng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

6. Xử lí kết quả và đánh giá sai số

Tính giá trị trung bình của các lần đo; ghi kết quả với đơn vị và số chữ số phù hợp.

Sai số có thể do đo khoảng cách, lắp cổng chưa đúng, ma sát, thả vật không lặp lại và độ phân giải thời gian.

🎧 Lặp lại phép đo và tính giá trị trung bình
Mở nội dung trong cửa sổ mới
🎧 Những nguồn sai số trong thí nghiệm
Mở nội dung trong cửa sổ mới
🎧 Ghi nhớ quy trình thực hành đo tốc độ
Mở nội dung trong cửa sổ mới

II. GIÚP HIỂU SÂU

Vì sao cần lặp lại phép đo?

Các lần thả có thể khác nhau và thời gian có dao động nhỏ; đo lặp giúp giảm ảnh hưởng ngẫu nhiên.

Đo tốc độ tức thời chỉ là gần đúng

Vật vẫn thay đổi vận tốc trong thời gian che cổng. Đoạn chắn càng ngắn thì giá trị càng gần tốc độ tại vị trí cổng.

Khoảng cách phải được đo đúng điểm chuẩn

Phải thống nhất đo giữa tâm cổng, mép cổng hoặc vị trí tia sáng theo hướng dẫn.

Thiết bị số không tự loại bỏ mọi sai số

Độ phân giải cao không bù được việc lắp lệch, đo sai chiều dài hoặc thả vật không đúng.

Cần giữ điều kiện thí nghiệm ổn định

Giữ nguyên độ nghiêng, vị trí thả, vật đo và cách lắp để các lần đo có thể so sánh.

III. LƯU Ý CHO HỌC SINH

- Không đổi vị trí thả giữa các lần đo.

- Không nhầm chiều dài tấm chắn với khoảng cách giữa hai cổng.

- Đặt cổng quang điện vuông góc với hướng chuyển động.

- Kiểm tra chế độ đo và đặt lại đồng hồ trước mỗi lần.

Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

10 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Để đo tốc độ trung bình cần đo trực tiếp

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn: Tốc độ trung bình bằng quãng đường chia thời gian.

Câu 2.
Cổng quang điện có chức năng chính là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn: Tín hiệu quang được dùng để bắt đầu hoặc dừng đo thời gian.

Câu 3.
Để tốc độ dΔt gần tốc độ tức thời hơn, nên

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn: Đoạn khảo sát càng ngắn thì giá trị càng gần tức thời.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Thiết bị và quy trình
a) Đồng hồ hiện số có thể kết nối cổng quang điện.
b) Có thể thay đổi vị trí thả ở mỗi lần đo mà không ảnh hưởng.
c) Cần đo lặp nhiều lần.
d) Tốc độ tính bằng s nhân t.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn: Ý a: Đúng. Cổng gửi tín hiệu thời gian.

Hướng dẫn: Ý b: Sai. Phải giữ điều kiện giống nhau.

Hướng dẫn: Ý c: Đúng. Giảm ảnh hưởng ngẫu nhiên.

Hướng dẫn: Ý d: Sai. v=st.

Câu 2.
Sai số thí nghiệm
a) Đo sai khoảng cách làm sai tốc độ.
b) Cổng đặt lệch có thể làm thay đổi thời gian che.
c) Thiết bị số luôn cho kết quả đúng tuyệt đối.
d) Ma sát có thể ảnh hưởng chuyển động.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn: Ý a: Đúng. s xuất hiện trực tiếp trong công thức.

Hướng dẫn: Ý b: Đúng. Hình học chắn tia thay đổi.

Hướng dẫn: Ý c: Sai. Vẫn có sai số dụng cụ và phương pháp.

Hướng dẫn: Ý d: Đúng. Ma sát làm tốc độ biến đổi.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một vật đi được 0,80 m trong 0,50 s. Tính tốc độ trung bình, đơn vị m/s.

Hướng dẫn

Trả lời: 1,6

Hướng dẫn: v=0,800,50=1,6 m/s.

Câu 2.
Một tấm chắn dài 2,0 cm che cổng quang điện trong 0,010 s. Tính tốc độ gần đúng của vật, đơn vị m/s.

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Hướng dẫn: d=2,0 cm=0,020 m; v=0,0200,010=2 m/s.

Câu 3.
Ba lần đo thời gian vật đi quãng đường 1,00 m là 0,42 s; 0,40 s; 0,41 s. Tính tốc độ từ thời gian trung bình, làm tròn đến hai chữ số thập phân, đơn vị m/s.

Hướng dẫn

Trả lời: 2,44

Hướng dẫn: t=0,42+0,40+0,413=0,41 s; v=1,000,412,44 m/s.

Câu 4.
Một xe đi quãng đường 1,50 m trong 0,75 s. Tính tốc độ trung bình, đơn vị m/s.

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Hướng dẫn: v=1,500,75=2 m/s.

Câu 5.
Một tấm chắn dài 3,0 cm che cổng quang điện trong 0,015 s. Tính tốc độ gần đúng của vật, đơn vị m/s.

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Hướng dẫn: v=0,0300,015=2 m/s.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Đại lượng cần đặt lại về 0 trước lần đo mới là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn: Đặt lại đồng hồ tránh dùng số liệu cũ.

Câu 2.
Đồng hồ cần rung tạo các dấu chấm

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn: Từ khoảng cách các chấm suy ra tốc độ.

Câu 3.
Nguồn sai số không thuộc phép đo là

Hướng dẫn

Đáp án: D

Hướng dẫn: Ba lựa chọn đầu đều có thể gây sai số.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Đo tốc độ tức thời
a) Có thể dùng chiều dài tấm chắn chia thời gian che cổng.
b) Đoạn chắn càng dài thì càng gần tức thời.
c) Phải biết chính xác chiều dài đoạn chắn.
d) Đơn vị phải thống nhất.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn: Ý a: Đúng. Đây là phương pháp gần đúng.

Hướng dẫn: Ý b: Sai. Càng ngắn càng tốt.

Hướng dẫn: Ý c: Đúng. Chiều dài nằm trong công thức.

Hướng dẫn: Ý d: Đúng. Đổi về SI khi cần.

Câu 2.
Xử lí số liệu
a) Giá trị trung bình giúp giảm sai số ngẫu nhiên.
b) Có thể bỏ mọi kết quả khác dự đoán.
c) Cần ghi đơn vị.
d) Nên nêu cách cải tiến thí nghiệm.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn: Ý a: Đúng. Đo lặp có ý nghĩa này.

Hướng dẫn: Ý b: Sai. Chỉ loại khi xác định thao tác lỗi.

Hướng dẫn: Ý c: Đúng. Kết quả không có đơn vị là thiếu.

Hướng dẫn: Ý d: Đúng. Đây là bước đánh giá phương pháp.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một xe đi quãng đường 1,20 m; thời gian của ba lần đo là 0,60 s; 0,62 s; 0,61 s. Tính tốc độ từ thời gian trung bình, làm tròn đến hai chữ số thập phân, đơn vị m/s.

Hướng dẫn

Trả lời: 1,97

Hướng dẫn: t=0,61 s; v=1,200,611,97 m/s.

Câu 2.
Một vật đi quãng đường 0,90 m trong 0,45 s. Tính tốc độ trung bình, đơn vị m/s.

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Hướng dẫn: v=0,900,45=2 m/s.

Câu 3.
Một tấm chắn dài 4,0 cm che cổng quang điện trong 0,020 s. Tính tốc độ gần đúng của vật, đơn vị m/s.

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Hướng dẫn: v=0,0400,020=2 m/s.

Câu 4.
Một vật đi quãng đường 1,00 m trong 0,50 s. Tính tốc độ trung bình, đơn vị m/s.

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Hướng dẫn: v=1,000,50=2 m/s.

Câu 5.
Bốn lần đo thời gian vật đi quãng đường 1,00 m là 0,52 s; 0,50 s; 0,51 s; 0,49 s. Tính tốc độ từ thời gian trung bình, làm tròn đến hai chữ số thập phân, đơn vị m/s.

Hướng dẫn

Trả lời: 1,98

Hướng dẫn: t=0,505 s; v=1,000,5051,98 m/s.