⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 5. Tốc độ và vận tốc

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện các dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 10 Chương 2. Động học 2 câu hỏi trong bài 10 bài tập áp dụng 10 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và làm các câu hỏi nhanh được chèn trong bài.

2 câu tương tác
🎧 Khởi động: Tốc độ và vận tốc khác nhau ở điểm nào?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Tốc độ

1.1. Tốc độ trung bình

Tốc độ trung bình đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động trên toàn bộ quãng đường.

Tốc độ trung bình=Quãng đường đi đượcthời gian

vtb=st

Nếu gọi quãng đường đi được từ thời điểm ban đầu đến thời điểm t1s1, đến thời điểm t2s2, thì tốc độ trung bình của chuyển động là:

vtb=ΔsΔt=s2-s1t2-t1

Đơn vị SI là m/s; thường gặp km/h. Quy đổi: 1 m/s = 3,6 km/h.

🎧 Tốc độ trung bình được tính từ quãng đường
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.2. Tốc độ tức thời

Tốc độ tức thời cho biết mức độ nhanh chậm tại một thời điểm; số chỉ tốc kế là tốc độ tức thời gần đúng.

🎧 Tốc độ tức thời và số chỉ tốc kế
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2. Vận tốc

2.1. Vận tốc trung bình

Vận tốc trung bình là đại lượng vectơ bằng độ dịch chuyển chia cho khoảng thời gian.

vtb=dt

Độ lớn vận tốc trung bình bằng |d|t, thường nhỏ hơn hoặc bằng tốc độ trung bình.

Ta có thể viết:

vtb=ΔdΔt

Trong đó Δdlà độ dịch chuyển trong thời gian Δt.

🎧 Vận tốc trung bình gắn với độ dịch chuyển
Mở nội dung trong cửa sổ mới
✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 1.
Một người chuyển động thẳng có độ dịch chuyển d1tại thời điểm t1và độ dịch chuyển d2tại thời điểm t2. Vận tốc trung bình của người trong khoảng thời gian từ t1đến t2

Hướng dẫn

Đáp án: B

HƯỚNG DẪN:

Vận tốc trung bình được xác định bằng độ biến thiên của độ dịch chuyển chia cho khoảng thời gian chuyển động:

vtb=ΔdΔt.Trong khoảng thời gian từ t1đến t2:

Δd=d2-d1Δt=t2-t1.Do đó:

vtb=d2-d1t2-t1

Vậy đáp án là B.

🎧 Độ lớn và hướng của vận tốc
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2.2. Vận tốc tức thời

Vận tốc tức thời cho biết tốc độ và hướng chuyển động tại thời điểm đang xét.

Trong chuyển động thẳng, dấu của vận tốc cho biết chiều chuyển động so với chiều dương.

Vận tốc tức thời là vận tốc của vật tại một thời điểm xác định, được kí hiệu là vt.

vt=ΔdΔttrong đó Δt là một khoảng thời gian rất nhỏ.

✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 2.
Một người chèo thuyền qua một con sông rộng 400 m. Muốn thuyền chuyển động theo đường AB, người đó phải luôn hướng mũi thuyền theo hướng AC như hình vẽ.
Hình minh họa
Biết thuyền qua sông hết 8phút 20giây và vận tốc của dòng nước là 0,6 m/s. Tìm vận tốc của thuyền so với dòng nước.

Hướng dẫn

Trả lời: 1

HƯỚNG DẪN:

Gọi:

vtnlà vận tốc của thuyền đối với nước;
vnblà vận tốc của nước đối với bờ;
vtblà vận tốc của thuyền đối với bờ.

Ta có công thức cộng vận tốc:

vtb=vtn+vnb.Thuyền chuyển động theo đường AB, vuông góc với hai bờ sông. Thời gian qua sông là:

t=8⋅60+20=500 s.Vận tốc của thuyền đối với bờ:

vtb=ABt=400500=0,8 m/s.vtbvuông góc với vnb, nên ba vectơ vận tốc tạo thành tam giác vuông. Do đó:

vtn2=vtb2+vnb2.Suy ra:

vtn=0,82+0,62=0,64+0,36=1 m/s.Vậy vận tốc của thuyền so với dòng nước là:vtn=1 m/s.

🎧 Vận tốc tức thời trong chuyển động thẳng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

3. Phân biệt tốc độ và vận tốc

Tốc độ là đại lượng vô hướng, không âm; vận tốc là đại lượng vectơ, có hướng.

Nếu chuyển động thẳng một chiều, tốc độ bằng độ lớn vận tốc.

🎧 Phân biệt tốc độ và độ lớn của vận tốc
Mở nội dung trong cửa sổ mới

4. Tổng hợp vận tốc

Vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu 3 bằng vận tốc của vật đối với hệ 2 cộng vận tốc của hệ 2 đối với hệ 3.

v₁₃ =v₁₂ +v₂₃

🎧 Công thức cộng vận tốc
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Cùng phương cùng chiều: cộng độ lớn: v1,3=v1,2+v2,3

Cùng phương ngược chiều: lấy hiệu: v1,3=|v1,2-v2,3|

Có phương vuông góc: dùng định lí Pythagore: v1,32=v1,22+v2,32

🎧 Vận tốc tương đối trong các tình huống thực tế
Mở nội dung trong cửa sổ mới
🎧 Ghi nhớ bài Tốc độ và vận tốc
Mở nội dung trong cửa sổ mới

II. GIÚP HIỂU SÂU

Tốc độ trung bình không phải trung bình cộng các tốc độ

Chỉ được lấy trung bình cộng khi các khoảng thời gian tương ứng bằng nhau; nói chung phải dùng tổng quãng đường chia tổng thời gian.

Vận tốc trung bình có thể bằng không

Nếu vật trở về vị trí ban đầu thì độ dịch chuyển bằng không, dù tốc độ trung bình vẫn dương.

Độ lớn vận tốc trung bình không vượt tốc độ trung bình

|d| ≤ snên |vtb| ≤vtb.

Vận tốc luôn phải gắn với hệ quy chiếu

Cùng một vật có vận tốc khác nhau đối với mặt đất, toa tàu hoặc dòng nước.

Cộng vận tốc là cộng vectơ

Phải xác định rõ các chỉ số và hướng trước khi tính độ lớn.

III. LƯU Ý CHO HỌC SINH

- Không lấy trung bình cộng tốc độ khi thời gian không bằng nhau.

- Không nhầm tốc độ trung bình với độ lớn vận tốc trung bình.

- Khi cộng vận tốc phải ghi rõ vật và hệ quy chiếu.

- Đổi đơn vị trước khi thay số.

Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

10 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Một xe đi 150 m trong 20 s. Tốc độ trung bình là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn: v=15020=7,5 m/s.

Câu 2.
72 km/h bằng

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn: Chia 3,6: 723,6=20 m/s.

Câu 3.
Vật trở về vị trí ban đầu sau 10 s. Vận tốc trung bình là

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn: Độ dịch chuyển bằng 0 nên vận tốc trung bình bằng 0.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Tốc độ và vận tốc
a) Tốc độ là đại lượng vô hướng.
b) Vận tốc trung bình được tính từ quãng đường.
c) Độ lớn vận tốc trung bình không vượt tốc độ trung bình.
d) Tốc độ tức thời có thể âm.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn: Ý a: Đúng. Chỉ biểu thị mức nhanh chậm.

Hướng dẫn: Ý b: Sai. Tính từ độ dịch chuyển.

Hướng dẫn: Ý c: Đúng. Do |d|s.

Hướng dẫn: Ý d: Sai. Tốc độ không âm.

Câu 2.
Cộng vận tốc
a) Vận tốc phụ thuộc hệ quy chiếu.
b) Hai vận tốc cùng hướng thì độ lớn tổng bằng tổng độ lớn.
c) Hai vận tốc vuông góc thì lấy hiệu độ lớn.
d) Chỉ số 13 nghĩa là vận tốc của 1 đối với 3.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn: Ý a: Đúng. Cần nêu rõ vật mốc.

Hướng dẫn: Ý b: Đúng. Cộng đại số dương.

Hướng dẫn: Ý c: Sai. Dùng Pythagore.

Hướng dẫn: Ý d: Đúng. Đây là quy ước chỉ số.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một người đi 200 m về phía Đông trong 40 s. Chọn chiều dương hướng Đông. Tính vận tốc trung bình, đơn vị m/s.

Hướng dẫn

Trả lời: 5

Hướng dẫn: vtb=dΔt=20040=5 m/s.

Câu 2.
Một xe đi 60 km với tốc độ 30 km/h rồi đi tiếp 60 km với tốc độ 60 km/h. Tính tốc độ trung bình, đơn vị km/h.

Hướng dẫn

Trả lời: 40

Hướng dẫn: t=6030+6060=3 h; vtb=1203=40 km/h.

Câu 3.
Một thuyền có vận tốc 3 m/s về phía Đông so với nước; dòng chảy có vận tốc 4 m/s về phía Bắc. Tính tốc độ của thuyền so với bờ, đơn vị m/s.

Hướng dẫn

Trả lời: 5

Hướng dẫn: v=32+42=5 m/s.

Câu 4.
Đổi tốc độ 72 km/h sang đơn vị m/s.

Hướng dẫn

Trả lời: 20

Hướng dẫn: v=723,6=20 m/s.

Câu 5.
Một người đi 300 m về phía Bắc trong 60 s rồi đi 100 m về phía Nam trong 20 s. Tính tốc độ trung bình, đơn vị m/s.

Hướng dẫn

Trả lời: 5

Hướng dẫn: s=300+100=400 m; Δt=60+20=80 s; vtb=40080=5 m/s.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Đại lượng vừa cho biết nhanh chậm vừa cho biết hướng là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn: Vận tốc là đại lượng vectơ.

Câu 2.
Một người chạy 100 m trong 10 s rồi nghỉ 10 s. Tốc độ trung bình trong 20 s là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn: Tổng quãng đường 100 m, tổng thời gian 20 s.

Câu 3.
Hai xe cùng chiều có tốc độ 20 m/s và 15 m/s. Tốc độ xe thứ nhất đối với xe thứ hai là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn: Cùng chiều nên lấy hiệu.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Vận tốc trung bình
a) Phụ thuộc vị trí đầu và cuối.
b) Có thể bằng không khi vật đã chuyển động.
c) Luôn bằng tốc độ trung bình.
d) Có hướng cùng hướng độ dịch chuyển.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn: Ý a: Đúng. Vì tính từ d.

Hướng dẫn: Ý b: Đúng. Khi trở về điểm đầu.

Hướng dẫn: Ý c: Sai. Chỉ bằng trong chuyển động thẳng một chiều.

Hướng dẫn: Ý d: Đúng. Chia cho thời gian dương không đổi hướng.

Câu 2.
Đơn vị và quy đổi
a) 36 km/h=10 m/s.
b) 1 m/s=3,6 km/h.
c) 54 km/h=20 m/s.
d) Đơn vị SI của vận tốc là m/s.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn: Ý a: Đúng. 363,6=10.

Hướng dẫn: Ý b: Đúng. Quy đổi chuẩn.

Hướng dẫn: Ý c: Sai. 543,6=15.

Hướng dẫn: Ý d: Đúng.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một người đi 300 m về phía Bắc trong 60 s rồi đi 100 m về phía Nam trong 20 s. Chọn chiều dương hướng Bắc. Tính vận tốc trung bình, đơn vị m/s.

Hướng dẫn

Trả lời: 2,5

Hướng dẫn: d=300-100=200 m; Δt=80 s; vtb=20080=2,5 m/s.

Câu 2.
Máy bay bay với vận tốc 200 m/s về phía Đông so với không khí, gió thổi 15 m/s về phía Tây. Tính tốc độ của máy bay so với mặt đất, đơn vị m/s.

Hướng dẫn

Trả lời: 185

Hướng dẫn: Hai vận tốc ngược chiều nên v=200-15=185 m/s.

Câu 3.
Một người đi trên tàu với tốc độ 1,5 m/s cùng chiều chuyển động của tàu; tàu chạy với tốc độ 12 m/s so với mặt đất. Tính tốc độ của người so với mặt đất, đơn vị m/s.

Hướng dẫn

Trả lời: 13,5

Hướng dẫn: Hai vận tốc cùng hướng nên v=12+1,5=13,5 m/s.

Câu 4.
Một xe đi được 90 km trong 1,5 h. Tính tốc độ trung bình, đơn vị km/h.

Hướng dẫn

Trả lời: 60

Hướng dẫn: vtb=901,5=60 km/h.

Câu 5.
Hai xe chuyển động ngược chiều nhau với tốc độ lần lượt là 20 m/s và 15 m/s. Tính tốc độ của xe thứ nhất đối với xe thứ hai, đơn vị m/s.

Hướng dẫn

Trả lời: 35

Hướng dẫn: Hai xe ngược chiều nên v12=20+15=35 m/s.