⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 4. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện các dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 10 Chương 2. Động học 10 bài tập áp dụng 10 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và làm các câu hỏi nhanh được chèn trong bài.

Bước 1/3
🎧 Khởi động: Vị trí của một vật được xác định như thế nào?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Vị trí của vật chuyển động tại các thời điểm

1.1. Hệ tọa độ và mốc thời gian

Muốn mô tả chuyển động phải chọn vật làm mốc, hệ tọa độ, chiều dương, đơn vị và mốc thời gian.

Trên một đường thẳng, vị trí được xác định bằng tọa độ x; trong mặt phẳng, có thể dùng cặp tọa độ hoặc vectơ vị trí.

Hình minh họaHình minh họa

Chú ý: Khi vật chuyển động trên đường thẳng thì chỉ cần dùng hệ tọa độ có điểm gốc O (vị trí của vật mốc) và trục Ox trùng với quỹ đạo chuyển động của vật.

🎧 Hệ tọa độ, chiều dương và mốc thời gian
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.2. Tọa độ và dấu của tọa độ

Tọa độ dương hoặc âm cho biết vật nằm về phía nào so với gốc theo chiều đã chọn; dấu không nói vật đang chuyển động theo chiều nào.

🎧 Tọa độ cho biết vị trí, không cho biết chiều chuyển động
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2. Độ dịch chuyển

Độ dịch chuyển được biểu diễn bằng một mũi tên nối vị trí đầu và vị trí cuối của chuyển động, có độ dài tỉ lệ với độ lớn của độ dịch chuyển. Kí hiệu là d.

Trong chuyển động thẳng, dấu của d cho biết hướng của độ dịch chuyển so với chiều dương.

Ví dụ 1: Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe bus cách nhà 6 km về phía đông. Đến bến xe, người đó lên xe bus đi tiếp 20 km về phía bắc. Xác định độ dịch chuyển tổng hợp của người đó.

Hướng dẫn:

Hình minh họa

Hai độ dịch chuyển thành phần vuông góc với nhau:

dx=6 km về phía đông;
dy=20 km về phía bắc.

Độ lớn của độ dịch chuyển tổng hợp là:

d=dx2+dy2=62+202=436=2109≈20,9 km.

Hướng của độ dịch chuyển là hướng từ nhà đến vị trí cuối cùng. Góc hợp với hướng đông là:

tanα=206⇒α≈73,3.

Vậy độ dịch chuyển tổng hợp có:

d≈20,9 km

theo hướng chếch về phía đông bắc, hợp với hướng đông một góc khoảng 73,3.

🎧 Độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ
Mở nội dung trong cửa sổ mới
🎧 Ý nghĩa dấu của độ dịch chuyển trong chuyển động thẳng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

3. Phân biệt độ dịch chuyển và quãng đường đi được

Quãng đường s là độ dài toàn bộ quỹ đạo vật đã đi, luôn không âm và phụ thuộc đường đi.

Độ lớn độ dịch chuyển chỉ phụ thuộc vị trí đầu và vị trí cuối.

s|d|

Chỉ khi vật chuyển động thẳng theo một chiều không đổi thì s = |d|.

Ví dụ 2: Hai anh em bơi trong bể bơi thiếu niên có chiều dài 25 m. Hai anh em xuất phát từ đầu bể, bơi đến cuối bể thì người em dừng lại nghỉ, còn người anh quay lại bơi tiếp về đầu bể mới nghỉ.

a) Tính quãng đường bơi được và độ dịch chuyển của hai anh em.

b) Từ bài tập này, hãy cho biết sự khác nhau giữa quãng đường đi được và độ dịch chuyển.

Hướng dẫn:

a) Quãng đường và độ dịch chuyển

Người em

Người em bơi từ đầu bể đến cuối bể nên quãng đường bơi được là:

sem=25 m.

Vị trí cuối cách vị trí đầu 25 m nên độ lớn của độ dịch chuyển là:

dem=25 m,hướng từ đầu bể đến cuối bể.

Người anh

Người anh bơi từ đầu bể đến cuối bể rồi quay lại đầu bể nên quãng đường bơi được là:

sanh=25+25=50 m.

Vì vị trí cuối trùng với vị trí xuất phát nên độ dịch chuyển của người anh bằng:

danh=0.
Kết quả

Người em: s=25 m, d=25 m.
Người anh: s=50 m, d=0.

b) Sự khác nhau giữa quãng đường và độ dịch chuyển

Quãng đường là độ dài toàn bộ quỹ đạo mà vật đã đi, phụ thuộc vào đường đi.
Độ dịch chuyển cho biết sự thay đổi vị trí của vật, được xác định từ vị trí đầu đến vị trí cuối.
Khi vật quay về vị trí xuất phát, quãng đường vẫn khác 0, nhưng độ dịch chuyển bằng 0.
Độ lớn của độ dịch chuyển luôn nhỏ hơn hoặc bằng quãng đường:

d≤s.

🎧 Quãng đường phụ thuộc quỹ đạo, độ dịch chuyển phụ thuộc hai vị trí
Mở nội dung trong cửa sổ mới
🎧 Khi nào quãng đường bằng độ lớn độ dịch chuyển?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

4. Tổng hợp độ dịch chuyển

Độ dịch chuyển tổng hợp bằng tổng vectơ các độ dịch chuyển thành phần.

d=d₁ +d₂ + ...

Hai độ dịch chuyển vuông góc có độ lớn tổng hợp được tính bằng định lí Pythagore.

d =d12+d22(khi d⃗₁ ⟂ d⃗₂)

Ví dụ 3: Biết d1là độ dịch chuyển 10 m về phía đông, còn d2là độ dịch chuyển 6 m về phía tây. Hãy xác định độ dịch chuyển tổng hợp d trong hai trường hợp sau:

a) d=d1+d2.

b) d=d1+3d2.

Hướng dẫn:

Chọn chiều dương là chiều từ tây sang đông.

Khi đó:

d1=+10 md2=-6 m.
a) d=d1+d2

Ta có:

d=d1+d2=10+(-6)=4 m.d>0, độ dịch chuyển tổng hợp hướng về phía đông.

d=4 m về phía đông
b) d=d1+3d2

Ta có:

d=d1+3d2=10+3(-6)=10-18=-8 m.Dấu âm cho biết độ dịch chuyển tổng hợp ngược chiều dương, tức là hướng về phía tây.

d=8 m về phía tây

🎧 Tổng hợp các độ dịch chuyển liên tiếp
Mở nội dung trong cửa sổ mới
🎧 Xác định độ lớn và hướng của độ dịch chuyển tổng hợp
Mở nội dung trong cửa sổ mới

II. GIÚP HIỂU SÂU

Cùng vị trí chưa chắc cùng trạng thái

Tọa độ chỉ cho biết vị trí. Muốn biết trạng thái chuyển động còn phải biết thời điểm và chiều chuyển động.

Quãng đường không phải là vectơ

Quãng đường chỉ có độ lớn; không gắn với một hướng duy nhất.

Độ dịch chuyển có thể bằng không dù vật đã chuyển động

Khi vật trở về vị trí ban đầu, d = 0 nhưng quãng đường vẫn dương.

Đường đi càng vòng vèo thì chênh lệch càng lớn

Với cùng hai điểm đầu cuối, độ dịch chuyển không đổi nhưng quãng đường có thể khác nhau.

Cộng độ dịch chuyển phải cộng vectơ

Không được cộng độ lớn một cách máy móc khi các đoạn chuyển động khác phương.

III. LƯU Ý CHO HỌC SINH

- Không nhầm tọa độ với độ dịch chuyển.

- Không dùng dấu âm cho quãng đường.

- Khi vật đổi chiều, quãng đường phải cộng độ dài từng đoạn.

- Khi cộng các độ dịch chuyển khác phương phải dùng quy tắc vectơ.

🎧 Ghi nhớ bài Độ dịch chuyển và quãng đường đi được
Mở nội dung trong cửa sổ mới
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

10 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Một người đi 3 km về phía Đông rồi 4 km về phía Bắc. Độ lớn độ dịch chuyển là

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn: Hai độ dịch chuyển vuông góc nên d=32+42=5km.

Câu 2.
Trường hợp nào có quãng đường bằng độ lớn độ dịch chuyển?

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn: Quãng đường bằng độ lớn độ dịch chuyển khi vật chuyển động thẳng và không đổi chiều.

Câu 3.
Một vật chuyển động rồi trở về đúng vị trí ban đầu. Khi đó

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn: Vật đã đi được một quãng đường nên s>0, còn vị trí cuối trùng vị trí đầu nên d=0.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Độ dịch chuyển và quãng đường
a) Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ.
b) Quãng đường có thể nhận giá trị âm.
c) Độ lớn của độ dịch chuyển không vượt quá quãng đường đi được.
d) Với cùng hai vị trí đầu và cuối, mọi đường đi đều có cùng quãng đường.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn: Ý a đúng vì độ dịch chuyển có độ lớn và hướng.

Hướng dẫn: Ý b sai vì quãng đường luôn không âm.

Hướng dẫn: Ý c đúng vì s|d|.

Hướng dẫn: Ý d sai vì quãng đường phụ thuộc vào quỹ đạo chuyển động.

Câu 2.
Hệ tọa độ và tổng hợp độ dịch chuyển
a) Tọa độ của vật phụ thuộc vào cách chọn gốc tọa độ và chiều dương.
b) Dấu của tọa độ cho biết chắc chắn chiều chuyển động của vật.
c) Độ dịch chuyển tổng hợp bằng tổng vectơ các độ dịch chuyển thành phần.
d) Với hai độ dịch chuyển vuông góc, có thể dùng định lí Pythagore để tính độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn: Ý a đúng vì khi thay đổi hệ tọa độ, tọa độ của vật có thể thay đổi.

Hướng dẫn: Ý b sai vì dấu của tọa độ chỉ cho biết vị trí của vật so với gốc tọa độ.

Hướng dẫn: Ý c đúng theo quy tắc cộng vectơ độ dịch chuyển.

Hướng dẫn: Ý d đúng vì hai vectơ độ dịch chuyển vuông góc với nhau.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một người đi 300 m về phía Đông rồi 100 m về phía Tây. Tính quãng đường người đó đã đi, đơn vị mét.

Hướng dẫn

Trả lời: 400

Hướng dẫn: Quãng đường là tổng độ dài các đoạn đường: s=300+100=400m.

Câu 2.
Một người đi 300 m về phía Đông rồi 100 m về phía Tây. Chọn chiều dương hướng Đông. Tính độ dịch chuyển của người đó, đơn vị mét.

Hướng dẫn

Trả lời: 200

Hướng dẫn: Độ dịch chuyển: d=300100=200m.

Câu 3.
Một vận động viên chạy một vòng sân hình vuông cạnh 100 m và trở về điểm xuất phát. Tính quãng đường vận động viên đã chạy, đơn vị mét.

Hướng dẫn

Trả lời: 400

Hướng dẫn: Quãng đường bằng chu vi hình vuông: s=4×100=400m.

Câu 4.
Một vận động viên chạy một vòng sân hình vuông cạnh 100 m và trở về điểm xuất phát. Tính độ lớn độ dịch chuyển, đơn vị mét.

Hướng dẫn

Trả lời: 0

Hướng dẫn: Vị trí cuối trùng vị trí đầu nên độ dịch chuyển bằng 0.

Câu 5.
Một vật dịch chuyển 6 km về phía Bắc rồi 8 km về phía Đông. Tính độ lớn độ dịch chuyển, đơn vị kilômét.

Hướng dẫn

Trả lời: 10

Hướng dẫn: Hai độ dịch chuyển vuông góc nên d=62+82=10km.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Trong chuyển động thẳng, d=20m cho biết

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn: Dấu âm biểu thị hướng của độ dịch chuyển ngược với chiều dương đã chọn.

Câu 2.
Một vật đi 5 m sang phải rồi 5 m sang trái. Độ dịch chuyển của vật là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn: Vật trở lại vị trí ban đầu nên độ dịch chuyển bằng 0.

Câu 3.
Đại lượng chỉ phụ thuộc vào vị trí đầu và vị trí cuối của vật là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn: Độ dịch chuyển được xác định từ vị trí đầu đến vị trí cuối và không phụ thuộc quỹ đạo.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Chuyển động trên trục Ox
a) Nếu x2>x1 thì d>0.
b) Nếu d<0 thì quãng đường đi được có giá trị âm.
c) Nếu vật chuyển động thẳng và không đổi chiều thì s=|d|.
d) Nếu x1=x2 thì vật chắc chắn đứng yên trong suốt khoảng thời gian xét.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn: Ý a đúng vì d=x2x1.

Hướng dẫn: Ý b sai vì quãng đường luôn không âm.

Hướng dẫn: Ý c đúng vì vật không có đoạn chuyển động ngược chiều.

Hướng dẫn: Ý d sai vì vật có thể chuyển động rồi quay về vị trí ban đầu.

Câu 2.
Cộng độ dịch chuyển
a) Cộng độ lớn của các độ dịch chuyển thành phần luôn cho độ lớn của độ dịch chuyển tổng hợp.
b) Hai vectơ độ dịch chuyển cùng hướng thì độ lớn của vectơ tổng bằng tổng độ lớn của hai vectơ.
c) Hai vectơ độ dịch chuyển ngược hướng thì độ lớn của vectơ tổng bằng hiệu độ lớn của hai vectơ.
d) Hai vectơ độ dịch chuyển vuông góc thì độ lớn của vectơ tổng bằng tổng độ lớn của hai vectơ.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn: Ý a sai vì chỉ được cộng trực tiếp độ lớn khi các vectơ cùng hướng.

Hướng dẫn: Ý b đúng theo quy tắc cộng hai vectơ cùng phương, cùng chiều.

Hướng dẫn: Ý c đúng; vectơ tổng hướng theo vectơ có độ lớn lớn hơn.

Hướng dẫn: Ý d sai; phải dùng định lí Pythagore.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một xe đi 2 km về phía Đông, 3 km về phía Tây rồi 1 km về phía Đông. Tính quãng đường xe đã đi, đơn vị kilômét.

Hướng dẫn

Trả lời: 6

Hướng dẫn: Quãng đường: s=2+3+1=6km.

Câu 2.
Một xe đi 2 km về phía Đông, 3 km về phía Tây rồi 1 km về phía Đông. Chọn chiều dương hướng Đông. Tính độ dịch chuyển của xe, đơn vị kilômét.

Hướng dẫn

Trả lời: 0

Hướng dẫn: Độ dịch chuyển: d=23+1=0km.

Câu 3.
Một người đi 9 km về phía Nam rồi 12 km về phía Tây. Tính độ lớn độ dịch chuyển, đơn vị kilômét.

Hướng dẫn

Trả lời: 15

Hướng dẫn: Hai độ dịch chuyển vuông góc nên d=92+122=15km.

Câu 4.
Trên trục Ox, vật chuyển từ vị trí x1=5mđến vị trí x2=12m. Tính độ dịch chuyển d, đơn vị mét.

Hướng dẫn

Trả lời: 17

Hướng dẫn: d=x2x1=12(5)=17m.

Câu 5.
Một vật dịch chuyển 7 km về phía Đông rồi 24 km về phía Bắc. Tính độ lớn độ dịch chuyển, đơn vị kilômét.

Hướng dẫn

Trả lời: 25

Hướng dẫn: Hai độ dịch chuyển vuông góc nên d=72+242=25km.