⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 22. Thực hành: Tổng hợp lực

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện các dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 10 Chương 3. Động lực học 3 câu hỏi trong bài 7 bài tập áp dụng 7 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và làm các câu hỏi nhanh được chèn trong bài.

3 câu tương tác

1. Kiến thức trọng tâm

🎧 Khởi động: Thực Hành: Tổng Hợp Lực
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.1. Mục tiêu

🎧 Mục tiêu
Mở nội dung trong cửa sổ mới

● Kiểm chứng quy tắc hình bình hành hoặc quy tắc tam giác khi tổng hợp hai lực đồng quy.

● Rèn kĩ năng đo lực, đo góc và biểu diễn vectơ theo tỉ lệ.

● Xác định hợp lực của hai lực đồng quy bằng thí nghiệm và đối chiếu với quy tắc hình bình hành.

Hình minh họa

● Xác định hợp lực của hai lực song song cùng chiều, kiểm tra độ lớn và vị trí giá của hợp lực.

1.2. Dụng cụ

🎧 Dụng cụ
Mở nội dung trong cửa sổ mới

● Dùng lực kế, vòng nhẫn, dây, giá đỡ, thước và giấy vẽ.

● Kiểm tra lực kế về số 0 trước khi đo.

● Thí nghiệm đồng quy: bảng từ, thước đo góc, lực kế, dây và dây cao su.

Hình minh họa

● Thí nghiệm song song: thanh có vạch chia, hai lực kế hoặc lò xo, móc và các quả cân.

1.3. Bố trí và cân bằng

🎧 Bố trí và cân bằng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

● Hai lực kế kéo vòng nhẫn theo hai phương xác định.

● Lực thứ ba giữ vòng nhẫn cân bằng và có độ lớn bằng hợp lực của hai lực đầu nhưng ngược chiều.

● Với hai lực đồng quy, điều chỉnh để các dây nằm trong cùng mặt phẳng và tâm thước trùng điểm đồng quy.

Hình minh họa

● Với hai lực song song, treo tải và điều chỉnh để thanh cân bằng nằm ngang; ghi vị trí các giá lực.

✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 1.
Ví dụ 1. Trong thí nghiệm tổng hợp hai lực đồng quy, hai lực kế chỉ F1=16 Nvà F2=8 N; hai lực vuông góc nhau. Dựa vào quy tắc hình bình hành, dự đoán số chỉ của lực kế thứ ba khi vòng nhẫn cân bằng.
Hình minh họa

Hướng dẫn

Trả lời: 85 N

HƯỚNG DẪN:

Bước 1. Hai lực vuông góc nên hợp lực là đường chéo hình chữ nhật có hai cạnh F1và F2.

Bước 2. Độ lớn hợp lực: F=F12+F22=162+82=85N≈17,9 N.

Bước 3. Khi vòng nhẫn cân bằng, lực thứ ba là lực cân bằng của F1và F2, có cùng độ lớn với hợp lực và ngược chiều.

Kết luận. Lực kế thứ ba phải chỉ khoảng 17,9 N.

1.4. Xử lí

🎧 Xử lí
Mở nội dung trong cửa sổ mới

● Vẽ các vectơ lực theo cùng tỉ lệ và dựng hình bình hành.

● So sánh độ lớn, phương của đường chéo với lực cân bằng đo được.

● Hai lực đồng quy: dựng hình bình hành hoặc dùng định lí cosđể xác định hợp lực.

● Hai lực song song cùng chiều: F=F1+F2và F1d1=F2d2; giá hợp lực nằm giữa hai giá lực.

✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 2.
Ví dụ 2. Hai lực đồng quy có độ lớn 18 Nvà 24 N. Qua dựng hình theo cùng tỉ lệ, đo được hợp lực 30 N. Hãy xác định góc giữa hai lực và nhận xét kết quả.

Hướng dẫn

Trả lời: 90°

HƯỚNG DẪN:

Bước 1. Dùng hệ thức của quy tắc hình bình hành: F2=F12+F22+2F1F2cosα.

Bước 2. Thay số: 302=182+242+2·18·24·cosα.

Bước 3. Vì 302=182+242nên cosα=0, suy ra α=90°.

Bước 4. Kết quả cho thấy hình bình hành trong phép dựng phải là hình chữ nhật; hai lực thành phần vuông góc nhau.

Kết luận. Góc giữa hai lực bằng 90°.

1.5. Sai số

🎧 Sai số
Mở nội dung trong cửa sổ mới

● Sai số do ma sát, lực kế chưa chuẩn, đọc lệch mắt và xác định góc không chính xác.

● Lặp lại phép đo với các góc khác nhau để đánh giá.

● Đọc số khi hệ đã cân bằng, mắt vuông góc với thang đo và lực kế đã chỉnh về số không.

● Lặp lại phép đo, ghi đủ đơn vị và so sánh sai lệch tương đối giữa thực nghiệm với lí thuyết.

✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 3.
Ví dụ 3. Trong một lần đo, hai lực đồng quy có độ lớn 20 Nvà 20 N, hợp với nhau góc 60°. Lực cân bằng đo được là 35 N. Tính giá trị lí thuyết của hợp lực và độ lệch tương đối của kết quả đo.

Hướng dẫn

Trả lời: 203 N; khoảng 1,04%

HƯỚNG DẪN:

Bước 1. Giá trị lí thuyết: F=F12+F22+2F1F2cos60°.

Bước 2. F=202+202+2·20·20·0,5=203≈34,64 N.

Bước 3. Khi cân bằng, lực kế thứ ba lí thuyết phải chỉ 34,64 N. Giá trị đo là 35 N.

Bước 4. Độ lệch tương đối: δ=|35 - 34,64|34,64·100%≈1,04%.

Kết luận. Kết quả thực nghiệm lệch khoảng 1,04%so với lí thuyết.

2. Hiểu sâu bản chất

🎧 Hiểu sâu bản chất
Mở nội dung trong cửa sổ mới

💡 Lực cân bằng của hai lực có cùng độ lớn với hợp lực nhưng ngược chiều.

💡 So sánh cả độ lớn lẫn phương, không chỉ so số chỉ lực kế.

3. Ghi nhớ nhanh

🎧 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
Mở nội dung trong cửa sổ mới

● Kiểm chứng quy tắc hình bình hành hoặc quy tắc tam giác khi tổng hợp hai lực đồng quy.

● Dùng lực kế, vòng nhẫn, dây, giá đỡ, thước và giấy vẽ.

● Hai lực kế kéo vòng nhẫn theo hai phương xác định.

● Vẽ các vectơ lực theo cùng tỉ lệ và dựng hình bình hành.

● Sai số do ma sát, lực kế chưa chuẩn, đọc lệch mắt và xác định góc không chính xác.

4. Lưu ý cho học sinh

🎧 Những sai lầm cần tránh
Mở nội dung trong cửa sổ mới

● Các dây phải đồng quy tại vòng nhẫn.

● Đọc lực kế theo phương vuông góc mặt số để tránh thị sai.

Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

7 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Phát biểu nào sau đây đúng?

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn:

Định hướng tư duy

Bước 1. Xác định đúng kiến thức hoặc công thức liên quan.

Bước 2. Đối chiếu dữ kiện, phương chiều, đơn vị và điều kiện áp dụng.

Kết luận. Phát biểu đúng là: Kiểm chứng quy tắc hình bình hành hoặc quy tắc tam giác khi tổng hợp hai lực đồng quy.

Câu 2.
Hai lực vuông góc 3 N và 4 N. Lực cân bằng có độ lớn

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Định hướng tư duy

Bước 1. Xác định đúng kiến thức hoặc công thức liên quan.

Bước 2. Đối chiếu dữ kiện, phương chiều, đơn vị và điều kiện áp dụng.

Kết luận. Hợp lực có độ lớn 5 N; lực cân bằng cùng độ lớn 5 Nvà ngược chiều hợp lực.

Câu 3.
Phát biểu nào sau đây phù hợp với kiến thức của bài?

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Định hướng tư duy

Bước 1. Xác định đúng kiến thức hoặc công thức liên quan.

Bước 2. Đối chiếu dữ kiện, phương chiều, đơn vị và điều kiện áp dụng.

Kết luận. Phát biểu đúng là: Dùng lực kế, vòng nhẫn, dây, giá đỡ, thước và giấy vẽ.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Kiến thức cơ bản
a) Kiểm chứng quy tắc hình bình hành hoặc quy tắc tam giác khi tổng hợp hai lực đồng quy.
b) Chỉ cần cộng số chỉ hai lực kế để được hợp lực.
c) Kiểm tra lực kế về số 0 trước khi đo.
d) Lực cân bằng cùng chiều với hợp lực.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Phát biểu phù hợp với kiến thức trọng tâm của bài.

Ý b: Sai. Phát biểu tuyệt đối hóa hoặc trái với điều kiện, định nghĩa trong bài.

Ý c: Đúng. Phát biểu phù hợp với kiến thức trọng tâm của bài.

Ý d: Sai. Phát biểu tuyệt đối hóa hoặc trái với điều kiện, định nghĩa trong bài.

Câu 2.
Vận dụng và hiểu bản chất
a) Không cần đo góc giữa hai lực.
b) Lực thứ ba giữ vòng nhẫn cân bằng và có độ lớn bằng hợp lực của hai lực đầu nhưng ngược chiều.
c) Có thể dùng tỉ lệ khác nhau cho các vectơ trên cùng hình.
d) So sánh cả độ lớn lẫn phương, không chỉ so số chỉ lực kế.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Sai. Phát biểu tuyệt đối hóa hoặc trái với điều kiện, định nghĩa trong bài.

Ý b: Đúng. Phát biểu phù hợp với kiến thức trọng tâm của bài.

Ý c: Sai. Phát biểu tuyệt đối hóa hoặc trái với điều kiện, định nghĩa trong bài.

Ý d: Đúng. Phát biểu phù hợp với kiến thức trọng tâm của bài.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Trong bốn phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. Kiểm chứng quy tắc hình bình hành hoặc quy tắc tam giác khi tổng hợp hai lực đồng quy.
2. Chỉ cần cộng số chỉ hai lực kế để được hợp lực.
3. Rèn kĩ năng đo lực, đo góc và biểu diễn vectơ theo tỉ lệ.
4. Lực cân bằng cùng chiều với hợp lực.

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Hướng dẫn:

Phát biểu 1 và 3 đúng; phát biểu 2 và 4 sai.

Câu 2.
Viết số thứ tự của hai lưu ý quan trọng nhất khi làm bài theo nội dung vừa học.

Hướng dẫn

Trả lời: 1; 2

Hướng dẫn:

Hai lưu ý được trình bày trong mục 4. Lưu ý cho học sinh. Học sinh có thể diễn đạt tương đương nhưng phải đúng bản chất.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Ý nào sau đây là một kết luận đúng của bài?

Hướng dẫn

Đáp án: A

Câu 2.
Hai lực vuông góc 3 N và 4 N. Lực cân bằng có độ lớn

Hướng dẫn

Đáp án: B

Câu 3.
Khi giải bài tập, thao tác nào phù hợp nhất?

Hướng dẫn

Đáp án: A

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Tự kiểm tra kiến thức
a) Kiểm chứng quy tắc hình bình hành hoặc quy tắc tam giác khi tổng hợp hai lực đồng quy.
b) Rèn kĩ năng đo lực, đo góc và biểu diễn vectơ theo tỉ lệ.
c) Chỉ cần cộng số chỉ hai lực kế để được hợp lực.
d) Lực cân bằng cùng chiều với hợp lực.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai

Câu 2.
Tự kiểm tra vận dụng
a) Không cần đo góc giữa hai lực.
b) Lực cân bằng của hai lực có cùng độ lớn với hợp lực nhưng ngược chiều.
c) So sánh cả độ lớn lẫn phương, không chỉ so số chỉ lực kế.
d) Có thể dùng tỉ lệ khác nhau cho các vectơ trên cùng hình.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong bốn phát biểu của Câu 1 phần đúng – sai?

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Câu 2.
Ghi chữ cái của đáp án đúng ở câu tính toán trong phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn.

Hướng dẫn

Trả lời: B

PHỤ LỤC. VỊ TRÍ CHÈN 10 ĐOẠN ÂM THANH

● Âm thanh 01: Khởi động: Thực Hành: Tổng Hợp Lực. Lời đọc đầy đủ nằm trong file Lời âm thanh đi kèm.

● Âm thanh 02: Bức tranh tổng quan của bài học. Lời đọc đầy đủ nằm trong file Lời âm thanh đi kèm.

● Âm thanh 03: Mục tiêu. Lời đọc đầy đủ nằm trong file Lời âm thanh đi kèm.

● Âm thanh 04: Dụng cụ. Lời đọc đầy đủ nằm trong file Lời âm thanh đi kèm.

● Âm thanh 05: Bố trí và cân bằng. Lời đọc đầy đủ nằm trong file Lời âm thanh đi kèm.

● Âm thanh 06: Xử lí. Lời đọc đầy đủ nằm trong file Lời âm thanh đi kèm.

● Âm thanh 07: Sai số. Lời đọc đầy đủ nằm trong file Lời âm thanh đi kèm.

● Âm thanh 08: Hiểu sâu bản chất. Lời đọc đầy đủ nằm trong file Lời âm thanh đi kèm.

● Âm thanh 09: Những sai lầm cần tránh. Lời đọc đầy đủ nằm trong file Lời âm thanh đi kèm.

● Âm thanh 10: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm. Lời đọc đầy đủ nằm trong file Lời âm thanh đi kèm.