1. Kiến thức trọng tâm
1.1. Mục tiêu
● Kiểm chứng quy tắc hình bình hành hoặc quy tắc tam giác khi tổng hợp hai lực đồng quy.
● Rèn kĩ năng đo lực, đo góc và biểu diễn vectơ theo tỉ lệ.
● Xác định hợp lực của hai lực đồng quy bằng thí nghiệm và đối chiếu với quy tắc hình bình hành.

● Xác định hợp lực của hai lực song song cùng chiều, kiểm tra độ lớn và vị trí giá của hợp lực.
1.2. Dụng cụ
● Dùng lực kế, vòng nhẫn, dây, giá đỡ, thước và giấy vẽ.
● Kiểm tra lực kế về số 0 trước khi đo.
● Thí nghiệm đồng quy: bảng từ, thước đo góc, lực kế, dây và dây cao su.

● Thí nghiệm song song: thanh có vạch chia, hai lực kế hoặc lò xo, móc và các quả cân.
1.3. Bố trí và cân bằng
● Hai lực kế kéo vòng nhẫn theo hai phương xác định.
● Lực thứ ba giữ vòng nhẫn cân bằng và có độ lớn bằng hợp lực của hai lực đầu nhưng ngược chiều.
● Với hai lực đồng quy, điều chỉnh để các dây nằm trong cùng mặt phẳng và tâm thước trùng điểm đồng quy.

● Với hai lực song song, treo tải và điều chỉnh để thanh cân bằng nằm ngang; ghi vị trí các giá lực.

Hướng dẫn
Trả lời: 85 N
HƯỚNG DẪN:
Bước 1. Hai lực vuông góc nên hợp lực là đường chéo hình chữ nhật có hai cạnh và .
Bước 2. Độ lớn hợp lực: .
Bước 3. Khi vòng nhẫn cân bằng, lực thứ ba là lực cân bằng của và , có cùng độ lớn với hợp lực và ngược chiều.
Kết luận. Lực kế thứ ba phải chỉ khoảng .
1.4. Xử lí
● Vẽ các vectơ lực theo cùng tỉ lệ và dựng hình bình hành.
● So sánh độ lớn, phương của đường chéo với lực cân bằng đo được.
● Hai lực đồng quy: dựng hình bình hành hoặc dùng định lí để xác định hợp lực.
● Hai lực song song cùng chiều: và ; giá hợp lực nằm giữa hai giá lực.
Hướng dẫn
Trả lời: 90°
HƯỚNG DẪN:
Bước 1. Dùng hệ thức của quy tắc hình bình hành: .
Bước 2. Thay số: .
Bước 3. Vì nên , suy ra .
Bước 4. Kết quả cho thấy hình bình hành trong phép dựng phải là hình chữ nhật; hai lực thành phần vuông góc nhau.
Kết luận. Góc giữa hai lực bằng .
1.5. Sai số
● Sai số do ma sát, lực kế chưa chuẩn, đọc lệch mắt và xác định góc không chính xác.
● Lặp lại phép đo với các góc khác nhau để đánh giá.
● Đọc số khi hệ đã cân bằng, mắt vuông góc với thang đo và lực kế đã chỉnh về số không.
● Lặp lại phép đo, ghi đủ đơn vị và so sánh sai lệch tương đối giữa thực nghiệm với lí thuyết.
Hướng dẫn
Trả lời: 203 N; khoảng 1,04%
HƯỚNG DẪN:
Bước 1. Giá trị lí thuyết: .
Bước 2. .
Bước 3. Khi cân bằng, lực kế thứ ba lí thuyết phải chỉ . Giá trị đo là .
Bước 4. Độ lệch tương đối: .
Kết luận. Kết quả thực nghiệm lệch khoảng so với lí thuyết.
2. Hiểu sâu bản chất
💡 Lực cân bằng của hai lực có cùng độ lớn với hợp lực nhưng ngược chiều.
💡 So sánh cả độ lớn lẫn phương, không chỉ so số chỉ lực kế.
3. Ghi nhớ nhanh
● Kiểm chứng quy tắc hình bình hành hoặc quy tắc tam giác khi tổng hợp hai lực đồng quy.
● Dùng lực kế, vòng nhẫn, dây, giá đỡ, thước và giấy vẽ.
● Hai lực kế kéo vòng nhẫn theo hai phương xác định.
● Vẽ các vectơ lực theo cùng tỉ lệ và dựng hình bình hành.
● Sai số do ma sát, lực kế chưa chuẩn, đọc lệch mắt và xác định góc không chính xác.
4. Lưu ý cho học sinh
● Các dây phải đồng quy tại vòng nhẫn.
● Đọc lực kế theo phương vuông góc mặt số để tránh thị sai.