⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 21. Moment lực. Cân bằng của vật rắn

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện các dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 10 Chương 3. Động lực học 3 câu hỏi trong bài 7 bài tập áp dụng 7 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và làm các câu hỏi nhanh được chèn trong bài.

3 câu tương tác

1. Kiến thức trọng tâm

1.1. Moment lực

🎧 Moment lực
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Hình minh họa

● Moment lực đối với trục quay bằng độ lớn lực nhân cánh tay đòn.

M=Fd

● dlà cánh tay đòn, tức khoảng cách vuông góc từ trục quay đến giá của lực; đơn vị moment là N·m.

● Moment lực đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực quanh một trục.

1.2. Chiều quay

🎧 Chiều quay
Mở nội dung trong cửa sổ mới

● Có thể quy ước moment làm quay ngược chiều kim đồng hồ dương và cùng chiều âm.

● Dấu phải được dùng nhất quán.

● Hai lực cùng độ lớn có thể gây tác dụng quay khác nhau nếu cánh tay đòn khác nhau.

● Lực có giá đi qua trục quay có cánh tay đòn bằng không nên moment bằng không.

Hình minh họa

1.3. Điều kiện cân bằng quay

🎧 Điều kiện cân bằng quay
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Hình minh họa

● Vật không quay khi tổng moment các lực đối với trục bằng không.

● Tổng moment theo một chiều bằng tổng moment theo chiều ngược lại.

ΣM=0

● Quy tắc moment: tổng moment làm vật quay theo chiều kim đồng hồ bằng tổng moment làm vật quay ngược chiều.

● Dạng đại số: ΣM=0đối với trục quay được chọn.

✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 1.
Một đường ống đồng chất có trọng lượng 100 N, chiều dài L, tựa trên điểm O. Một lực 200 Nđặt ở đầu bên trái; lực 500 Nđặt ở đầu bên phải. Một lực Fđặt thẳng đứng tại điểm cách O một đoạn xvề bên trái. Biết khoảng cách từ O đến đầu bên phải là L-x. Xác định xvà Fđể ống cân bằng.

Hướng dẫn

Trả lời: x=0,69L; F=800 N

HƯỚNG DẪN:

Bước 1. Cân bằng lực theo phương thẳng đứng: F=200+100+500=800 N.

Bước 2. Chọn trục quay qua O để phản lực tại O không gây moment.

Bước 3. Trọng lực 100 Nđặt tại trung điểm ống. Viết điều kiện tổng moment đối với O bằng không theo đúng các cánh tay đòn trên hình.

Bước 4. Rút gọn phương trình moment thu được 800x=550L.

Bước 5. Suy ra x=550L800≈0,69L.

Kết luận. x≈0,69Lvà F=800 N.

1.4. Ngẫu lực

🎧 Ngẫu lực
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Hình minh họa

● Ngẫu lực gồm hai lực song song, ngược chiều, cùng độ lớn và khác giá.

● Ngẫu lực làm vật quay mà không tạo hợp lực tịnh tiến.

Mngẫu=Fd

● Ngẫu lực gồm hai lực song song, ngược chiều, cùng độ lớn và tác dụng lên cùng một vật.

● Hợp lực của ngẫu lực bằng không nhưng moment ngẫu lực khác không: M=Fd, với dlà khoảng cách giữa hai giá lực.

1.5. Ứng dụng

🎧 Ứng dụng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

● Tay nắm cửa đặt xa bản lề để tăng moment.

● Cờ lê dài giúp tạo moment lớn với lực nhỏ hơn.

● Muốn mở cửa hoặc siết đai ốc dễ hơn, tác dụng lực xa trục quay và theo phương tạo cánh tay đòn lớn.

● Vật rắn cân bằng tổng quát khi tổng lực bằng không và tổng moment lực đối với một điểm bất kì bằng không.

✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 2.
Một thanh đồng chất dài L, trọng lượng 10 N, được treo nằm ngang vào tường nhờ một dây. Một vật nặng 20 Ntreo ở đầu thanh. Dây treo hợp với thanh góc 30°. Tính lực căng của dây.

Hướng dẫn

Trả lời: 50

HƯỚNG DẪN:

Bước 1. Chọn trục quay tại bản lề gắn thanh với tường.

Bước 2. Thành phần gây moment của lực căng là Tsin30°; cánh tay đòn tương ứng là L.

Bước 3. Trọng lượng thanh 10 Nđặt tại trung điểm, gây moment 10·L2. Vật nặng gây moment 20·L.

Bước 4. Điều kiện cân bằng moment: Tsin30°·L=10·L2+20·L.

Bước 5. T=(5 + 20)sin30°=50 N.

Kết luận. Lực căng dây bằng 50 N.

2. Hiểu sâu bản chất

🎧 Hiểu sâu bản chất
Mở nội dung trong cửa sổ mới

💡 Một lực đi qua trục quay có moment bằng không dù độ lớn lực lớn.

💡 Cân bằng tịnh tiến chưa đủ để vật rắn cân bằng; còn cần cân bằng quay.

✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 3.
Một thanh chắn đường dài 8 m, trọng lượng 220 N, có trọng tâm cách đầu bên trái 1,5 m. Thanh quay quanh một trục nằm ngang cách đầu bên trái 1,8 m. Để giữ thanh cân bằng nằm ngang, cần tác dụng tại đầu bên phải một lực thẳng đứng có độ lớn bao nhiêu?

Hướng dẫn

Trả lời: 10,6

HƯỚNG DẪN:

Bước 1. Khoảng cách từ trọng tâm đến trục quay: dP=1,8-1,5=0,3 m.

Bước 2. Khoảng cách từ đầu bên phải đến trục quay: dF=8-1,8=6,2 m.

Bước 3. Hai lực phải gây các moment ngược chiều nhau. Điều kiện cân bằng: P·dP=F·dF.

Bước 4. F=220·0,36,2≈10,6 N.

Kết luận. Cần lực thẳng đứng khoảng 10,6 Ntại đầu bên phải.

3. Ghi nhớ nhanh

● Moment lực đối với trục quay bằng độ lớn lực nhân cánh tay đòn.

M=Fd

● Có thể quy ước moment làm quay ngược chiều kim đồng hồ dương và cùng chiều âm.

● Vật không quay khi tổng moment các lực đối với trục bằng không.

ΣM=0

● Ngẫu lực gồm hai lực song song, ngược chiều, cùng độ lớn và khác giá.

Mngẫu=Fd

● Tay nắm cửa đặt xa bản lề để tăng moment.

4. Lưu ý cho học sinh

🎧 Những sai lầm cần tránh
Mở nội dung trong cửa sổ mới
🎧 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
Mở nội dung trong cửa sổ mới

● Cánh tay đòn không phải luôn là khoảng cách từ điểm đặt lực đến trục.

● Chọn cùng một trục khi lập phương trình moment.

Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

7 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Phát biểu nào sau đây đúng?

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn:

Định hướng tư duy

Bước 1. Xác định đúng kiến thức hoặc công thức liên quan.

Bước 2. Đối chiếu dữ kiện, phương chiều, đơn vị và điều kiện áp dụng.

Kết luận. Phát biểu đúng là: Moment lực đối với trục quay bằng độ lớn lực nhân cánh tay đòn.

Câu 2.
Lực 20 N có cánh tay đòn 0,30 m. Moment lực là
Hình minh họa

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn:

Định hướng tư duy

Bước 1. Xác định đúng kiến thức hoặc công thức liên quan.

Bước 2. Đối chiếu dữ kiện, phương chiều, đơn vị và điều kiện áp dụng.

Kết luận. M=Fd=20·0,30=6 N·m.

Câu 3.
Phát biểu nào sau đây phù hợp với kiến thức của bài?

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Định hướng tư duy

Bước 1. Xác định đúng kiến thức hoặc công thức liên quan.

Bước 2. Đối chiếu dữ kiện, phương chiều, đơn vị và điều kiện áp dụng.

Kết luận. Phát biểu đúng là: Có thể quy ước moment làm quay ngược chiều kim đồng hồ dương và cùng chiều âm.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Kiến thức cơ bản
a) Moment lực đối với trục quay bằng độ lớn lực nhân cánh tay đòn.
b) Moment chỉ phụ thuộc độ lớn lực.
c) Dấu phải được dùng nhất quán.
d) Lực đi qua trục quay vẫn tạo moment lớn.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Phát biểu phù hợp với kiến thức trọng tâm của bài.

Ý b: Sai. Phát biểu tuyệt đối hóa hoặc trái với điều kiện, định nghĩa trong bài.

Ý c: Đúng. Phát biểu phù hợp với kiến thức trọng tâm của bài.

Ý d: Sai. Phát biểu tuyệt đối hóa hoặc trái với điều kiện, định nghĩa trong bài.

Câu 2.
Vận dụng và hiểu bản chất
a) Vật có hợp lực bằng không chắc chắn không quay.
b) Tổng moment theo một chiều bằng tổng moment theo chiều ngược lại.
c) Cánh tay đòn là độ dài vectơ từ trục đến điểm đặt lực trong mọi trường hợp.
d) Cân bằng tịnh tiến chưa đủ để vật rắn cân bằng; còn cần cân bằng quay.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Sai. Phát biểu tuyệt đối hóa hoặc trái với điều kiện, định nghĩa trong bài.

Ý b: Đúng. Phát biểu phù hợp với kiến thức trọng tâm của bài.

Ý c: Sai. Phát biểu tuyệt đối hóa hoặc trái với điều kiện, định nghĩa trong bài.

Ý d: Đúng. Phát biểu phù hợp với kiến thức trọng tâm của bài.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Trong bốn phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. Moment lực đối với trục quay bằng độ lớn lực nhân cánh tay đòn.
2. Moment chỉ phụ thuộc độ lớn lực.
3. Cánh tay đòn là khoảng cách vuông góc từ trục quay đến giá của lực.
4. Lực đi qua trục quay vẫn tạo moment lớn.

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Hướng dẫn:

Phát biểu 1 và 3 đúng; phát biểu 2 và 4 sai.

Câu 2.
Viết số thứ tự của hai lưu ý quan trọng nhất khi làm bài theo nội dung vừa học.

Hướng dẫn

Trả lời: 1; 2

Hướng dẫn:

Hai lưu ý được trình bày trong mục 4. Lưu ý cho học sinh. Học sinh có thể diễn đạt tương đương nhưng phải đúng bản chất.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Ý nào sau đây là một Kết luận đúng của bài?

Hướng dẫn

Đáp án: A

Câu 2.
Lực 20 N có cánh tay đòn 0,30 m. Moment lực là

Hướng dẫn

Đáp án: A

Câu 3.
Khi giải bài tập, thao tác nào phù hợp nhất?

Hướng dẫn

Đáp án: A

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Tự kiểm tra kiến thức
a) Moment lực đối với trục quay bằng độ lớn lực nhân cánh tay đòn.
b) Cánh tay đòn là khoảng cách vuông góc từ trục quay đến giá của lực.
c) Moment chỉ phụ thuộc độ lớn lực.
d) Lực đi qua trục quay vẫn tạo moment lớn.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai

Câu 2.
Tự kiểm tra vận dụng
a) Vật có hợp lực bằng không chắc chắn không quay.
b) Một lực đi qua trục quay có moment bằng không dù độ lớn lực lớn.
c) Cân bằng tịnh tiến chưa đủ để vật rắn cân bằng; còn cần cân bằng quay.
d) Cánh tay đòn là độ dài vectơ từ trục đến điểm đặt lực trong mọi trường hợp.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong bốn phát biểu của Câu 1 phần đúng – sai?

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Câu 2.
Ghi chữ cái của đáp án đúng ở câu tính toán trong phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn.

Hướng dẫn

Trả lời: A