I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT VÀ GIÚP HIỂU SÂU
Khởi động. Giải bài toán động lực học hiệu quả cần quy trình nhất quán: chọn vật, vẽ lực, chọn trục, lập phương trình và kiểm tra kết quả.
1.1. Quy trình chung
● Xác định rõ vật hoặc hệ vật cần khảo sát.
● Vẽ giản đồ lực chỉ gồm các lực tác dụng lên vật.
● Chọn hệ trục thuận lợi rồi áp dụng định luật II Newton.
● Bước 1: Chọn vật khảo sát và chỉ vẽ các lực do vật khác tác dụng lên vật ấy.
● Bước 2: Chọn hai trục vuông góc; thường cùng hướng chuyển động hoặc lực kéo.
● Bước 3: Chiếu định luật II Newton lên từng trục rồi giải hệ phương trình.

Hướng dẫn
Trả lời: 400
HƯỚNG DẪN:
Bước 1. Gia tốc của ô tô: .
Bước 2. Bỏ qua lực cản nên hợp lực theo phương chuyển động chính là lực kéo.
Bước 3. Áp dụng định luật II Newton: .
Kết luận. Lực gây gia tốc cho ô tô bằng .
1.2. Vật trên mặt ngang

● Thường chọn theo phương chuyển động, vuông góc mặt phẳng.
● Nếu không có gia tốc theo thì tổng lực theo bằng không.
● Theo phương vuông góc mặt ngang, nếu vật không gia tốc thì tổng lực bằng không.
● Theo phương chuyển động, hợp lực bằng ; lực ma sát trượt được tính sau khi xác định .
Hướng dẫn
Trả lời: 4,67
HƯỚNG DẪN:
Bước 1. Theo phương ngang, lực kéo tác dụng lên thùng là ; lực ma sát ngược chiều có độ lớn .
Bước 2. Hợp lực theo phương ngang: .
Bước 3. Áp dụng định luật II Newton: .
Kết luận. Gia tốc của thùng theo phương ngang xấp xỉ .
1.3. Vật trên mặt phẳng nghiêng

● Phân tích trọng lực thành thành phần song song và vuông góc mặt phẳng.
● Phản lực vuông góc mặt phẳng, ma sát dọc mặt phẳng.
● Phân tích trọng lực thành song song và vuông góc mặt phẳng.
● Chọn chiều dương theo chuyển động dự đoán và giữ dấu nhất quán trong toàn bài.
1.4. Hệ vật nối dây

● Có thể xét từng vật hoặc cả hệ.
● Với dây, ròng rọc lí tưởng, các vật có liên hệ gia tốc và lực căng.
● Có thể khảo sát từng vật để tìm lực căng hoặc khảo sát cả hệ để khử nội lực.
● Với dây nhẹ, không dãn và ròng rọc lí tưởng, các vật nối dây có độ lớn gia tốc phù hợp ràng buộc của dây.
1.5. Kiểm tra lời giải
● Kiểm tra dấu, đơn vị, chiều gia tốc và giới hạn vật lí.
● Nếu kết quả lực ma sát nghỉ vượt cực đại thì giả thiết chưa trượt không phù hợp.
● Kiểm tra đơn vị, dấu, chiều gia tốc và điều kiện vật có thật sự trượt hay không.
● Kết quả phải phù hợp với trường hợp giới hạn, chẳng hạn tăng thì gia tốc trượt giảm.
2. Hiểu sâu bản chất
💡 Chọn cả hệ có thể loại lực nội, nhưng không cho trực tiếp lực căng bên trong hệ.
💡 Giản đồ lực sai thường dẫn đến toàn bộ lời giải sai.
Hướng dẫn
Trả lời: 2,5
HƯỚNG DẪN:
Bước 1. Khi hãm phanh, gia tốc có độ lớn và ngược chiều chuyển động.
Bước 2. Thời gian từ lúc hãm đến khi dừng: .
Bước 3. Quãng đường đi trong : .
Bước 4. Quãng đường đi trong đầu: .
Bước 5. Quãng đường trong giây cuối: .
Kết luận. Trong giây cuối cùng trước khi dừng, xe đi được .
3. Ghi nhớ nhanh
● Xác định rõ vật hoặc hệ vật cần khảo sát.
● Thường chọn theo phương chuyển động, vuông góc mặt phẳng.
● Phân tích trọng lực thành thành phần song song và vuông góc mặt phẳng.
● Có thể xét từng vật hoặc cả hệ.
● Kiểm tra dấu, đơn vị, chiều gia tốc và giới hạn vật lí.
4. Lưu ý cho học sinh
● Không đưa lực do vật khảo sát tác dụng lên vật khác vào giản đồ lực của vật khảo sát.
● Phải kiểm tra điều kiện ma sát nghỉ hoặc dây căng.