⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 20. Một số ví dụ về cách giải các bài toán thuộc phần động lực học

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện các dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 10 Chương 3. Động lực học 3 câu hỏi trong bài 7 bài tập áp dụng 7 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và làm các câu hỏi nhanh được chèn trong bài.

3 câu tương tác

I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT VÀ GIÚP HIỂU SÂU

🎧 Khởi động: Một Số Ví Dụ Về Cách Giải Các Bài Toán Thuộc Phần Động Lực Học
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Khởi động. Giải bài toán động lực học hiệu quả cần quy trình nhất quán: chọn vật, vẽ lực, chọn trục, lập phương trình và kiểm tra kết quả.

🎧 Bức tranh tổng quan của bài học
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.1. Quy trình chung

● Xác định rõ vật hoặc hệ vật cần khảo sát.

● Vẽ giản đồ lực chỉ gồm các lực tác dụng lên vật.

● Chọn hệ trục thuận lợi rồi áp dụng định luật II Newton.

ΣF→= ma→

● Bước 1: Chọn vật khảo sát và chỉ vẽ các lực do vật khác tác dụng lên vật ấy.

● Bước 2: Chọn hai trục vuông góc; Oxthường cùng hướng chuyển động hoặc lực kéo.

● Bước 3: Chiếu định luật II Newton lên từng trục rồi giải hệ phương trình.

Hình minh họa

🎧 Quy trình chung
Mở nội dung trong cửa sổ mới
✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 1.
Một ô tô khối lượng 800 kgcó thể đạt tốc độ 18mstrong 36 skể từ lúc khởi hành. Bỏ qua lực cản. Tính lực gây ra gia tốc cho ô tô.

Hướng dẫn

Trả lời: 400

HƯỚNG DẪN:

Bước 1. Gia tốc của ô tô: a=(v -v0)t=(18 - 0)36=0,5ms2.

Bước 2. Bỏ qua lực cản nên hợp lực theo phương chuyển động chính là lực kéo.

Bước 3. Áp dụng định luật II Newton: F=ma=800·0,5=400 N.

Kết luận. Lực gây gia tốc cho ô tô bằng 400 N.

1.2. Vật trên mặt ngang

Hình minh họa

● Thường chọn Oxtheo phương chuyển động, Oyvuông góc mặt phẳng.

● Nếu không có gia tốc theo Oythì tổng lực theo Oybằng không.

● Theo phương vuông góc mặt ngang, nếu vật không gia tốc thì tổng lực bằng không.

● Theo phương chuyển động, hợp lực bằng ma; lực ma sát trượt được tính sau khi xác định N.

🎧 Vật trên mặt ngang
Mở nội dung trong cửa sổ mới
✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 2.
Một thùng hàng khối lượng 120 kgđược đẩy trên sàn nằm ngang bởi lực 800 Ntheo phương ngang. Biết lực ma sát trượt giữa thùng và sàn là 240 N. Tính gia tốc của thùng.

Hướng dẫn

Trả lời: 4,67

HƯỚNG DẪN:

Bước 1. Theo phương ngang, lực kéo tác dụng lên thùng là F=800 N; lực ma sát ngược chiều có độ lớn 240 N.

Bước 2. Hợp lực theo phương ngang: Fh=800-240=560 N.

Bước 3. Áp dụng định luật II Newton: a=Fhm=560120≈4,67ms2.

Kết luận. Gia tốc của thùng theo phương ngang xấp xỉ 4,67ms2.

1.3. Vật trên mặt phẳng nghiêng

Hình minh họa

● Phân tích trọng lực thành thành phần song song và vuông góc mặt phẳng.

● Phản lực vuông góc mặt phẳng, ma sát dọc mặt phẳng.

P∥=mg sinα

P⊥=mg cosα

● Phân tích trọng lực thành mg sin αsong song và mg cos αvuông góc mặt phẳng.

● Chọn chiều dương theo chuyển động dự đoán và giữ dấu nhất quán trong toàn bài.

🎧 Vật trên mặt phẳng nghiêng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.4. Hệ vật nối dây

Hình minh họa

● Có thể xét từng vật hoặc cả hệ.

● Với dây, ròng rọc lí tưởng, các vật có liên hệ gia tốc và lực căng.

● Có thể khảo sát từng vật để tìm lực căng hoặc khảo sát cả hệ để khử nội lực.

● Với dây nhẹ, không dãn và ròng rọc lí tưởng, các vật nối dây có độ lớn gia tốc phù hợp ràng buộc của dây.

🎧 Hệ vật nối dây
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.5. Kiểm tra lời giải

● Kiểm tra dấu, đơn vị, chiều gia tốc và giới hạn vật lí.

● Nếu kết quả lực ma sát nghỉ vượt cực đại thì giả thiết chưa trượt không phù hợp.

● Kiểm tra đơn vị, dấu, chiều gia tốc và điều kiện vật có thật sự trượt hay không.

● Kết quả phải phù hợp với trường hợp giới hạn, chẳng hạn μtăng thì gia tốc trượt giảm.

🎧 Kiểm tra lời giải
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2. Hiểu sâu bản chất

💡 Chọn cả hệ có thể loại lực nội, nhưng không cho trực tiếp lực căng bên trong hệ.

💡 Giản đồ lực sai thường dẫn đến toàn bộ lời giải sai.

🎧 Hiểu sâu bản chất
Mở nội dung trong cửa sổ mới
✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 3.
Một xe ô tô khối lượng 1,2tấn đang chuyển động đều với tốc độ 15msthì tắt máy và hãm phanh. Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,5; lấy g=10ms2. Tính quãng đường xe đi được trong giây cuối cùng trước khi dừng.

Hướng dẫn

Trả lời: 2,5

HƯỚNG DẪN:

Bước 1. Khi hãm phanh, gia tốc có độ lớn |a|=μg=0,5·10=5ms2và ngược chiều chuyển động.

Bước 2. Thời gian từ lúc hãm đến khi dừng: t=v0|a|=155=3 s.

Bước 3. Quãng đường đi trong 3 s: s3=v0·3-|a|·322=45-22,5=22,5 m.

Bước 4. Quãng đường đi trong 2 sđầu: s2=v0·2-|a|·222=30-10=20 m.

Bước 5. Quãng đường trong giây cuối: Δs=s3-s2=2,5 m.

Kết luận. Trong giây cuối cùng trước khi dừng, xe đi được 2,5 m.

3. Ghi nhớ nhanh

● Xác định rõ vật hoặc hệ vật cần khảo sát.

ΣF→=ma→

● Thường chọn Oxtheo phương chuyển động, Oyvuông góc mặt phẳng.

● Phân tích trọng lực thành thành phần song song và vuông góc mặt phẳng.

P∥=mg sinα

● Có thể xét từng vật hoặc cả hệ.

● Kiểm tra dấu, đơn vị, chiều gia tốc và giới hạn vật lí.

4. Lưu ý cho học sinh

● Không đưa lực do vật khảo sát tác dụng lên vật khác vào giản đồ lực của vật khảo sát.

● Phải kiểm tra điều kiện ma sát nghỉ hoặc dây căng.

🎧 Những sai lầm cần tránh
Mở nội dung trong cửa sổ mới
🎧 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
Mở nội dung trong cửa sổ mới
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

7 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Phát biểu nào sau đây đúng?

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn:

Định hướng tư duy

Bước 1. Xác định đúng kiến thức hoặc công thức liên quan.

Bước 2. Đối chiếu dữ kiện, phương chiều, đơn vị và điều kiện áp dụng.

Kết luận. Phát biểu đúng là: Xác định rõ vật hoặc hệ vật cần khảo sát.

Câu 2.
Vật 2 kg trên mặt ngang chịu lực kéo 10 N và ma sát 2 N ngược chiều. Gia tốc là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Định hướng tư duy

Bước 1. Xác định đúng kiến thức hoặc công thức liên quan.

Bước 2. Đối chiếu dữ kiện, phương chiều, đơn vị và điều kiện áp dụng.

Kết luận. Hợp lực F=10-2=8 N; a=Fm=82=4ms2.

Câu 3.
Phát biểu nào sau đây phù hợp với kiến thức của bài?

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Định hướng tư duy

Bước 1. Xác định đúng kiến thức hoặc công thức liên quan.

Bước 2. Đối chiếu dữ kiện, phương chiều, đơn vị và điều kiện áp dụng.

Kết luận. Phát biểu đúng là: Chọn hệ trục thuận lợi rồi áp dụng định luật II Newton.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Kiến thức cơ bản
a) Xác định rõ vật hoặc hệ vật cần khảo sát.
b) Có thể cộng các lực mà không cần xét phương chiều.
c) Thường chọn Ox theo phương chuyển động, Oy vuông góc mặt phẳng.
d) Phản lực luôn bằng trọng lượng.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Phát biểu phù hợp với kiến thức trọng tâm của bài.

Ý b: Sai. Phát biểu tuyệt đối hóa hoặc trái với điều kiện, định nghĩa trong bài.

Ý c: Đúng. Phát biểu phù hợp với kiến thức trọng tâm của bài.

Ý d: Sai. Phát biểu tuyệt đối hóa hoặc trái với điều kiện, định nghĩa trong bài.

Câu 2.
Vận dụng và hiểu bản chất
a) Lực căng luôn bằng nhau trong mọi loại dây và ròng rọc.
b) Phân tích trọng lực thành thành phần song song và vuông góc mặt phẳng.
c) Chọn hệ vật luôn tìm được mọi lực nội.
d) Giản đồ lực sai thường dẫn đến toàn bộ lời giải sai.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Sai. Phát biểu tuyệt đối hóa hoặc trái với điều kiện, định nghĩa trong bài.

Ý b: Đúng. Phát biểu phù hợp với kiến thức trọng tâm của bài.

Ý c: Sai. Phát biểu tuyệt đối hóa hoặc trái với điều kiện, định nghĩa trong bài.

Ý d: Đúng. Phát biểu phù hợp với kiến thức trọng tâm của bài.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Trong bốn phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. Xác định rõ vật hoặc hệ vật cần khảo sát.
2. Có thể cộng các lực mà không cần xét phương chiều.
3. Vẽ giản đồ lực chỉ gồm các lực tác dụng lên vật.
4. Phản lực luôn bằng trọng lượng.

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Hướng dẫn:

Phát biểu 1 và 3 đúng; phát biểu 2 và 4 sai.

Câu 2.
Viết số thứ tự của hai lưu ý quan trọng nhất khi làm bài theo nội dung vừa học.

Hướng dẫn

Trả lời: 1; 2

Hướng dẫn:

Hai lưu ý được trình bày trong mục 4. Lưu ý cho học sinh. Học sinh có thể diễn đạt tương đương nhưng phải đúng bản chất.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Ý nào sau đây là một kết luận đúng của bài?

Hướng dẫn

Đáp án: A

Câu 2.
Vật 2 kg trên mặt ngang chịu lực kéo 10 N và ma sát 2 N ngược chiều. Gia tốc là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Câu 3.
Khi giải bài tập, thao tác nào phù hợp nhất?

Hướng dẫn

Đáp án: A

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Tự kiểm tra kiến thức
a) Xác định rõ vật hoặc hệ vật cần khảo sát.
b) Vẽ giản đồ lực chỉ gồm các lực tác dụng lên vật.
c) Có thể cộng các lực mà không cần xét phương chiều.
d) Phản lực luôn bằng trọng lượng.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai

Câu 2.
Tự kiểm tra vận dụng
a) Lực căng luôn bằng nhau trong mọi loại dây và ròng rọc.
b) Chọn cả hệ có thể loại lực nội, nhưng không cho trực tiếp lực căng bên trong hệ.
c) Giản đồ lực sai thường dẫn đến toàn bộ lời giải sai.
d) Chọn hệ vật luôn tìm được mọi lực nội.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong bốn phát biểu của Câu 1 phần đúng – sai?

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Câu 2.
Ghi chữ cái của đáp án đúng ở câu tính toán trong phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn.

Hướng dẫn

Trả lời: B