⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 2. Các quy tắc an toàn trong phòng thực hành Vật lí

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện các dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 10 Chương 1. Mở đầu 9 bài tập áp dụng 9 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và lưu ý trọng tâm.

Bước 1/3
🎧 Khởi động: An toàn là điều kiện đầu tiên của thí nghiệm
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. An toàn khi sử dụng thiết bị thí nghiệm

1.1. Thiết bị điện

Đọc kĩ nhãn, kí hiệu, chức năng và thông số định mức trước khi sử dụng.

Nhận biết dòng điện một chiều, xoay chiều, đầu vào, đầu ra, cực dương, cực âm và các cảnh báo.

🎧 Đọc nhãn và kí hiệu trên thiết bị điện
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Chỉ dùng thiết bị đúng điện áp, cường độ dòng điện, công suất và điều kiện làm việc do nhà sản xuất quy định.

Hình minh họa

Một số kí hiệu thường gặp trên thiết bị thí nghiệm.

🎧 Sử dụng nguồn điện và thiết bị đo đúng cách
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Tắt nguồn trước khi lắp hoặc tháo mạch; không chạm vào phần dẫn điện khi mạch hoạt động.

Chọn đúng chức năng, thang đo và cổng cắm; không để giá trị đo vượt giới hạn dụng cụ.

1.2. Thiết bị nhiệt và đồ thủy tinh

Dùng kẹp, găng tay và kính bảo hộ; chờ dụng cụ nguội trước khi chạm trực tiếp.

Không dùng bình nứt, mẻ; tránh thay đổi nhiệt độ đột ngột; không đun bình kín.

Hình minh họa

🎧 An toàn với thiết bị nhiệt và đồ thủy tinh
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.3. Thiết bị quang học

Giữ gương, thấu kính, màn ảnh sạch và khô; cầm ở mép, không chạm bề mặt quang học.

Không nhìn trực tiếp vào nguồn sáng mạnh hoặc laser; hướng chùm tia tránh mắt người.

Hình minh họa

🎧 Bảo quản và sử dụng thiết bị quang học
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2. Các nguy cơ thường gặp

Rút phích bằng cách kéo dây; chạm thiết bị điện bằng tay ướt; dùng dây dẫn bị hở.

Cắm nhầm cổng, chọn sai chức năng hoặc vượt giới hạn đo.

Chạm vật nóng, chiếu laser vào mắt, đun bình kín hoặc để vật dễ cháy gần nguồn nhiệt.

Bố trí bàn thực hành không gọn, làm tăng nguy cơ vấp ngã, chập điện và cháy.

Hình minh họa

Một số thao tác có thể gây mất an toàn.

2.1. Phòng tránh hỏng thiết bị đo

Ước lượng giá trị, chọn thang lớn trước rồi giảm dần để tăng độ chính xác.

Không đo điện trở hoặc kiểm tra thông mạch khi mạch đang được cấp điện.

Hình minh họa

Đồng hồ đa năng kim và đồng hồ đa năng số.

2.2. Nguy cơ cháy nổ

Không để chất dễ cháy gần nguồn điện, tia lửa hoặc nguồn nhiệt; không đun bình kín.

Khi cháy điện: ngắt nguồn nếu an toàn, báo động và dùng phương tiện chữa cháy phù hợp; không dùng nước khi thiết bị còn mang điện.

🎧 Phòng tránh cháy nổ trong phòng thực hành
Mở nội dung trong cửa sổ mới

3. Quy tắc an toàn trong phòng thực hành

Đọc hướng dẫn và nhận biết nguy cơ trước khi thao tác.

Làm đúng quy trình, giữ bàn gọn và dùng phương tiện bảo hộ.

Không tự ý thay đổi sơ đồ, hóa chất hoặc thông số thiết bị.

Tắt nguồn, vệ sinh và sắp xếp dụng cụ sau khi kết thúc.

Báo ngay cho giáo viên khi có sự cố.

Hình minh họa

Một số biển báo an toàn trong phòng thực hành.

🎧 Quy tắc chung
Mở nội dung trong cửa sổ mới

II. GIÚP HIỂU SÂU

1. Vì sao phải ngắt nguồn trước khi thay đổi mạch điện?

Khi nguồn còn bật, việc tháo hoặc nối dây có thể gây ngắn mạch, làm dòng điện tăng mạnh, hỏng thiết bị hoặc gây điện giật.

2. Vì sao phải chọn thang đo lớn trước?

Khi chưa biết độ lớn của đại lượng cần đo, thang lớn giúp hạn chế nguy cơ kim vượt quá giới hạn hoặc mạch bảo vệ bị quá tải. Sau đó mới giảm thang để tăng độ chính xác.

3. Vì sao không dùng nước dập đám cháy điện?

Nước thông thường dẫn điện, có thể làm dòng điện lan truyền và gây điện giật. Chỉ xử lí sau khi đã ngắt nguồn và dùng phương tiện chữa cháy phù hợp.

4. Vì sao chùm laser công suất nhỏ vẫn có thể nguy hiểm?

Mắt hội tụ ánh sáng lên võng mạc nên mật độ năng lượng tại điểm hội tụ có thể lớn. Không nhìn trực tiếp hoặc hướng laser vào người.

5. Vì sao an toàn là một phần của phương pháp khoa học?

Quy trình an toàn giúp bảo vệ người, thiết bị và môi trường, đồng thời bảo đảm thí nghiệm có thể lặp lại và số liệu không bị sai lệch do sự cố.

🎧 Giúp hiểu sâu
Mở nội dung trong cửa sổ mới

III. LƯU Ý CHO HỌC SINH

- Không bật nguồn khi chưa kiểm tra sơ đồ và các mối nối.

- Không chạm thiết bị điện bằng tay ướt hoặc dùng dây dẫn bị hở.

- Không nhìn trực tiếp vào laser hay nguồn sáng mạnh.

- Chọn đúng chức năng, thang đo và cổng cắm của đồng hồ.

- Khi có sự cố, ngắt nguồn nếu an toàn và báo ngay cho giáo viên; không dùng nước với thiết bị còn mang điện.

- Thu gom mảnh thủy tinh và xử lí vật nóng bằng dụng cụ chuyên dùng.

🎧 Lưu ý cho học sinh
Mở nội dung trong cửa sổ mới
🎧 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
Mở nội dung trong cửa sổ mới
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

9 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Trước khi thay đổi cách nối dây trong một mạch điện thí nghiệm, việc cần làm trước tiên là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Ngắt nguồn giúp tránh ngắn mạch, hỏng dụng cụ và nguy cơ điện giật.

Câu 2.
Khi chưa biết gần đúng giá trị điện áp cần đo, nên

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Chọn thang lớn trước giúp bảo vệ dụng cụ; sau đó giảm thang để tăng độ chính xác.

Câu 3.
Khi thiết bị điện đang mang điện bị cháy, hành động nào sau đây không được thực hiện?

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Nước thông thường dẫn điện, có thể làm tăng nguy cơ điện giật.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
An toàn khi sử dụng thiết bị điện
a) Cần đọc thông số định mức trước khi sử dụng thiết bị.
b) Có thể cắm que đo vào bất kì cổng nào nếu chọn đúng thang đo.
c) Không đo điện trở khi mạch đang được cấp điện.
d) Khi chưa biết giá trị cần đo, nên chọn thang lớn trước.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Thông số định mức cho biết điều kiện làm việc an toàn.

Ý b: Sai. Cắm sai cổng có thể làm cháy cầu chì hoặc hỏng đồng hồ.

Ý c: Đúng. Nguồn ngoài có thể làm sai phép đo và gây hỏng dụng cụ.

Ý d: Đúng. Thang lớn trước giúp tránh vượt giới hạn đo.

Câu 2.
An toàn với nhiệt, quang học và cháy nổ
a) Có thể tiếp tục dùng bình thủy tinh đã nứt nếu chỉ đun nhẹ.
b) Không được nhìn trực tiếp vào chùm laser.
c) Phải để chất dễ cháy cách xa nguồn nhiệt và tia lửa.
d) Mọi đám cháy đều có thể dập bằng nước.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Sai. Bình nứt có thể vỡ khi bị gia nhiệt.

Ý b: Đúng. Laser có thể gây tổn thương mắt.

Ý c: Đúng. Đây là biện pháp phòng cháy cơ bản.

Ý d: Sai. Cháy điện và một số hóa chất cần phương tiện chữa cháy phù hợp.

Câu 3.
Quy tắc chung trong phòng thực hành
a) Giữ bàn thí nghiệm gọn giúp giảm nguy cơ vướng, đổ và chập điện.
b) Có thể tự ý thay đổi sơ đồ thí nghiệm để tiết kiệm thời gian.
c) Sau thí nghiệm phải tắt nguồn và sắp xếp dụng cụ.
d) Khi phát hiện dây điện bị hở, cần ngắt nguồn và báo người phụ trách.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Không gian gọn giúp hạn chế nhiều loại sự cố.

Ý b: Sai. Chỉ thay đổi quy trình khi được giáo viên cho phép.

Ý c: Đúng. Kết thúc an toàn là một phần của quy trình thực hành.

Ý d: Đúng. Dây điện hở có nguy cơ điện giật và chập điện.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Trong năm thao tác sau có bao nhiêu thao tác an toàn?
1. Tắt nguồn trước khi thay đổi mạch điện.
2. Dùng tay ướt chạm vào thiết bị điện.
3. Chọn thang đo lớn trước khi chưa biết giá trị cần đo.
4. Nhìn trực tiếp vào chùm laser công suất nhỏ.
5. Báo giáo viên khi phát hiện thiết bị có mùi khét.

Hướng dẫn

Trả lời: 3

Hướng dẫn:

Các thao tác 1, 3 và 5 an toàn; thao tác 2 và 4 không an toàn.

Câu 2.
Trong bốn phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. Không được đun bình kín.
2. Có thể dùng bình thủy tinh đã nứt nếu nhiệt độ không quá cao.
3. Không dùng nước dập thiết bị điện đang mang điện.
4. Thấu kính nên được cầm ở mép.

Hướng dẫn

Trả lời: 3

Hướng dẫn:

Các phát biểu 1, 3 và 4 đúng; phát biểu 2 sai.

Câu 3.
Trong năm việc sau có bao nhiêu việc cần thực hiện sau khi kết thúc thí nghiệm?
1. Tắt nguồn điện.
2. Tháo dây khi nguồn vẫn đang bật.
3. Vệ sinh và sắp xếp dụng cụ.
4. Báo cáo sự cố đã xảy ra.
5. Để vật nóng lẫn với dụng cụ nguội.

Hướng dẫn

Trả lời: 3

Hướng dẫn:

Cần thực hiện các việc 1, 3 và 4.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Biển báo hình tam giác có tia sét thường cảnh báo

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Tia sét trong tam giác là kí hiệu cảnh báo nguy hiểm điện.

Câu 2.
Cách bảo quản thấu kính đúng là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Bề mặt quang học cần tránh bụi, dầu tay và vết xước.

Câu 3.
Phát hiện dây điện bị hở trong phòng thực hành, em nên

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Dây điện bị hở có nguy cơ điện giật và chập điện.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Xử lí khi có người bị điện giật
a) Dùng tay trần kéo nạn nhân ra khỏi nguồn điện.
b) Ngắt nguồn điện càng sớm càng tốt nếu bảo đảm an toàn.
c) Có thể dùng vật cách điện khô để tách nạn nhân khỏi nguồn.
d) Phải báo người lớn và gọi hỗ trợ y tế.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Sai. Người cứu có thể bị điện giật.

Ý b: Đúng. Đây là ưu tiên đầu tiên nếu có thể thực hiện an toàn.

Ý c: Đúng. Vật cách điện khô giúp hạn chế dòng điện truyền sang người cứu.

Ý d: Đúng. Nạn nhân cần được đánh giá và hỗ trợ kịp thời.

Câu 2.
Sử dụng nguồn sáng và thiết bị nhiệt
a) Có thể hướng chùm laser vào gương để quan sát tia phản xạ gần mắt.
b) Vật vừa đun nóng có thể trông giống vật nguội.
c) Nên dùng kẹp hoặc găng tay khi xử lí vật nóng.
d) Không được thay đổi nhiệt độ đồ thủy tinh một cách đột ngột.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Sai. Tia phản xạ có thể đi vào mắt và gây nguy hiểm.

Ý b: Đúng. Không thể nhận biết nhiệt độ chỉ bằng quan sát bên ngoài.

Ý c: Đúng. Dụng cụ bảo hộ giúp hạn chế bỏng.

Ý d: Đúng. Sốc nhiệt có thể làm đồ thủy tinh nứt hoặc vỡ.

Câu 3.
Phòng tránh cháy nổ
a) Chất dễ cháy phải được đặt xa nguồn nhiệt.
b) Khi có mùi khét, cần tiếp tục quan sát để xác định rõ nguyên nhân rồi mới tắt nguồn.
c) Không được đun một bình kín.
d) Khi cháy điện, chỉ dùng phương tiện chữa cháy phù hợp.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Đây là nguyên tắc phòng cháy cơ bản.

Ý b: Sai. Cần ngắt nguồn nếu an toàn và báo ngay người phụ trách.

Ý c: Đúng. Áp suất trong bình có thể tăng và gây nổ.

Ý d: Đúng. Không dùng nước khi thiết bị còn mang điện.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Trong bốn phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. Phải đọc nhãn và thông số thiết bị trước khi sử dụng.
2. Có thể đo điện trở khi mạch đang được cấp điện.
3. Không nhìn trực tiếp vào laser.
4. Phải tắt nguồn sau khi kết thúc thí nghiệm.

Hướng dẫn

Trả lời: 3

Hướng dẫn:

Các phát biểu 1, 3 và 4 đúng; phát biểu 2 sai.

Câu 2.
Trong năm tình huống sau có bao nhiêu tình huống cần ngắt nguồn điện ngay nếu có thể thực hiện an toàn?
1. Dây dẫn bốc khói.
2. Thiết bị có mùi khét.
3. Thay đổi cách nối dây trong mạch.
4. Lau mặt ngoài của thấu kính đã tháo khỏi thiết bị.
5. Phát hiện dây điện bị hở.

Hướng dẫn

Trả lời: 4

Hướng dẫn:

Các tình huống 1, 2, 3 và 5 cần ngắt nguồn; tình huống 4 không liên quan đến nguồn điện.

Câu 3.
Có bao nhiêu hành động đúng khi cháy điện: (1) ngắt nguồn nếu an toàn; (2) dùng nước; (3) báo người phụ trách; (4) dùng bình chữa cháy phù hợp?

Hướng dẫn

Trả lời: 3

Hướng dẫn:

Đúng: (1), (3), (4); sai: (2).