⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 19. Lực cản và lực nâng

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện các dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 10 Chương 3. Động lực học 3 câu hỏi trong bài 7 bài tập áp dụng 7 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và làm các câu hỏi nhanh được chèn trong bài.

3 câu tương tác
🎧 Khởi động: Lực Cản Và Lực Nâng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Khởi động. Vật chuyển động trong chất lưu chịu lực cản; hình dạng và dòng chảy có thể tạo lực nâng.

Hình minh họa

Hình khởi động trích từ SGK Vật lí 10 Kết nối tri thức, trang 77.

🎧 Bức tranh tổng quan của bài học
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Kiến thức trọng tâm

1.1. Lực cản của chất lưu

Hình minh họa

Hình minh họa

Hình SGK KNTT

● Lực cản thường ngược chiều chuyển động tương đối giữa vật và chất lưu.

● Độ lớn tăng khi tốc độ tăng, diện tích cản tăng hoặc hình dạng kém khí động.

● Chất lưu gồm chất lỏng và chất khí; vật chuyển động tương đối trong chất lưu chịu lực cản.

● Lực cản có xu hướng chống lại chuyển động tương đối giữa vật và chất lưu.

🎧 Lực cản của chất lưu
Mở nội dung trong cửa sổ mới
✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 1.
Khi một quả cầu cuộn theo phương thẳng đứng lên cao trong không khí, hãy biểu diễn các lực tác dụng lên quả cầu ngay khi nó rời khỏi tay.

Hướng dẫn

Đáp án: B

HƯỚNG DẪN:

Bước 1. Sau khi rời tay, quả cầu không còn chịu lực của tay.

Bước 2. Trọng lực luôn hướng thẳng đứng xuống dưới.

Bước 3. Quả cầu đang chuyển động lên nên lực cản không khí ngược chiều chuyển động, tức cũng hướng xuống.

Kết luận. Chọn B.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng

● Lực cản phụ thuộc tốc độ, hình dạng, kích thước vật và tính chất chất lưu.

● Thiết kế thuôn dòng giúp giảm lực cản.

● Lực cản tăng khi tốc độ hoặc diện tích cản tăng và phụ thuộc hình dạng vật cùng tính chất chất lưu.

● Vật có dạng thuôn dòng làm chất lưu chuyển động êm hơn nên giảm lực cản.

🎧 Các yếu tố ảnh hưởng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.3. Tốc độ giới hạn

● Vật rơi trong chất lưu có thể đạt tốc độ không đổi khi lực cản cân bằng với các lực còn lại.

● Khi đó hợp lực bằng không.

● Khi vật rơi, lực cản tăng dần theo tốc độ; gia tốc vì thế giảm dần.

● Khi hợp lực bằng không, vật tiếp tục rơi đều với tốc độ giới hạn.

🎧 Tốc độ giới hạn
Mở nội dung trong cửa sổ mới
✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 2.
Một người nhảy dù có khối lượng 80 kg đang rơi thẳng đều. Lấy g = 9,8 m/s². Tính độ lớn lực cản của không khí tác dụng lên người và dù.

Hướng dẫn

Trả lời: 784 N

HƯỚNG DẪN:

Bước 1. Rơi thẳng đều nghĩa là gia tốc bằng không, nên hợp lực tác dụng lên hệ người và dù bằng không.

Bước 2. Hai lực chính là trọng lực P hướng xuống và lực cản Fc hướng lên.

Bước 3. Fc = P = mg = 80·9,8 = 784 N.

Kết luận. Lực cản của không khí có độ lớn 784 N.

1.4. Lực nâng

Hình minh họa

Hình minh họa

Hình SGK KNTT

● Dòng chất lưu quanh cánh có thể tạo chênh lệch áp suất và lực nâng.

● Lực nâng phụ thuộc hình dạng cánh, góc tấn, tốc độ và mật độ chất lưu.

● Dòng chất lưu quanh vật có thể tạo lực vuông góc với hướng chuyển động tương đối, gọi là lực nâng.

● Lực nâng phụ thuộc hình dạng, góc đặt, tốc độ tương đối và tính chất của chất lưu.

🎧 Lực nâng
Mở nội dung trong cửa sổ mới
✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 3.
Một chiếc thuyền máy được kéo bằng một lực 60 N theo phương ngang. Khi thuyền chuyển động thẳng đều, lực cản của nước tác dụng lên thuyền bằng bao nhiêu và có hướng như thế nào?

Hướng dẫn

Trả lời: 60 N; ngược chiều chuyển động

HƯỚNG DẪN:

Bước 1. Thuyền chuyển động thẳng đều nên gia tốc bằng không.

Bước 2. Theo phương ngang, tổng lực bằng không: Fk − Fc = 0.

Bước 3. Suy ra Fc = Fk = 60 N.

Kết luận. Lực cản của nước có độ lớn 60 N và hướng ngược chiều chuyển động của thuyền.

1.5. Ứng dụng

● Máy bay, cánh quạt, xe đua, dù và tàu thủy đều được thiết kế dựa trên lực cản và lực nâng.

● Tối ưu khí động học giúp tiết kiệm năng lượng và tăng an toàn.

● Ô tô, tàu thủy và máy bay được thiết kế phù hợp để điều khiển lực cản và lực nâng.

● Cánh máy bay tạo lực nâng; dù làm tăng lực cản để giảm tốc độ rơi.

🎧 Ứng dụng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2. Hiểu sâu bản chất

💡 Lực cản không luôn tỉ lệ bậc nhất với tốc độ; quan hệ phụ thuộc chế độ dòng chảy.

💡 Tốc độ giới hạn không có nghĩa vật không chịu lực.

🎧 Hiểu sâu bản chất
Mở nội dung trong cửa sổ mới

3. Ghi nhớ nhanh

● Lực cản thường ngược chiều chuyển động tương đối giữa vật và chất lưu.

● Lực cản phụ thuộc tốc độ, hình dạng, kích thước vật và tính chất chất lưu.

● Vật rơi trong chất lưu có thể đạt tốc độ không đổi khi lực cản cân bằng với các lực còn lại.

● Dòng chất lưu quanh cánh có thể tạo chênh lệch áp suất và lực nâng.

● Máy bay, cánh quạt, xe đua, dù và tàu thủy đều được thiết kế dựa trên lực cản và lực nâng.

4. Lưu ý cho học sinh

● Xác định vận tốc của vật tương đối với chất lưu.

● Không chỉ dùng một yếu tố để kết luận lực cản lớn hay nhỏ.

🎧 Những sai lầm cần tránh
Mở nội dung trong cửa sổ mới
🎧 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
Mở nội dung trong cửa sổ mới
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

7 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Phát biểu nào sau đây đúng?

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn:

Định hướng tư duy

Bước 1. Xác định đúng kiến thức hoặc công thức liên quan.

Bước 2. Đối chiếu dữ kiện, phương chiều, đơn vị và điều kiện áp dụng.

Kết luận. Phát biểu đúng là: Lực cản thường ngược chiều chuyển động tương đối giữa vật và chất lưu.

Câu 2.
Một vật chịu trọng lực 500 N hướng xuống và lực nâng 450 N hướng lên. Hợp lực theo phương thẳng đứng là

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn:

Định hướng tư duy

Bước 1. Xác định đúng kiến thức hoặc công thức liên quan.

Bước 2. Đối chiếu dữ kiện, phương chiều, đơn vị và điều kiện áp dụng.

Kết luận. Chọn chiều lên dương: F = 450 - 500 = -50 N, tức 50 N hướng xuống.

Câu 3.
Phát biểu nào sau đây phù hợp với kiến thức của bài?

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Định hướng tư duy

Bước 1. Xác định đúng kiến thức hoặc công thức liên quan.

Bước 2. Đối chiếu dữ kiện, phương chiều, đơn vị và điều kiện áp dụng.

Kết luận. Phát biểu đúng là: Lực cản phụ thuộc tốc độ, hình dạng, kích thước vật và tính chất chất lưu.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Kiến thức cơ bản
a) Lực cản thường ngược chiều chuyển động tương đối giữa vật và chất lưu.
b) Lực cản không phụ thuộc tốc độ.
c) Thiết kế thuôn dòng giúp giảm lực cản.
d) Tốc độ giới hạn nghĩa là không còn trọng lực.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Phát biểu phù hợp với kiến thức trọng tâm của bài.

Ý b: Sai. Phát biểu tuyệt đối hóa hoặc trái với điều kiện, định nghĩa trong bài.

Ý c: Đúng. Phát biểu phù hợp với kiến thức trọng tâm của bài.

Ý d: Sai. Phát biểu tuyệt đối hóa hoặc trái với điều kiện, định nghĩa trong bài.

Câu 2.
Vận dụng và hiểu bản chất
a) Lực nâng chỉ xuất hiện ở máy bay.
b) Khi đó hợp lực bằng không.
c) Vật có hình dạng càng rộng luôn chuyển động nhanh hơn trong chất lưu.
d) Tốc độ giới hạn không có nghĩa vật không chịu lực.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Sai. Phát biểu tuyệt đối hóa hoặc trái với điều kiện, định nghĩa trong bài.

Ý b: Đúng. Phát biểu phù hợp với kiến thức trọng tâm của bài.

Ý c: Sai. Phát biểu tuyệt đối hóa hoặc trái với điều kiện, định nghĩa trong bài.

Ý d: Đúng. Phát biểu phù hợp với kiến thức trọng tâm của bài.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Trong bốn phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. Lực cản thường ngược chiều chuyển động tương đối giữa vật và chất lưu.
2. Lực cản không phụ thuộc tốc độ.
3. Độ lớn tăng khi tốc độ tăng, diện tích cản tăng hoặc hình dạng kém khí động.
4. Tốc độ giới hạn nghĩa là không còn trọng lực.

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Hướng dẫn:

Phát biểu 1 và 3 đúng; phát biểu 2 và 4 sai.

Câu 2.
Viết số thứ tự của hai lưu ý quan trọng nhất khi làm bài theo nội dung vừa học.

Hướng dẫn

Trả lời: 1; 2

Hướng dẫn:

Hai lưu ý được trình bày trong mục 4. Lưu ý cho học sinh. Học sinh có thể diễn đạt tương đương nhưng phải đúng bản chất.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Ý nào sau đây là một kết luận đúng của bài?

Hướng dẫn

Đáp án: A

Câu 2.
Một vật chịu trọng lực 500 N hướng xuống và lực nâng 450 N hướng lên. Hợp lực theo phương thẳng đứng là

Hướng dẫn

Đáp án: A

Câu 3.
Khi giải bài tập, thao tác nào phù hợp nhất?

Hướng dẫn

Đáp án: A

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Tự kiểm tra kiến thức
a) Lực cản thường ngược chiều chuyển động tương đối giữa vật và chất lưu.
b) Độ lớn tăng khi tốc độ tăng, diện tích cản tăng hoặc hình dạng kém khí động.
c) Lực cản không phụ thuộc tốc độ.
d) Tốc độ giới hạn nghĩa là không còn trọng lực.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai

Câu 2.
Tự kiểm tra vận dụng
a) Lực nâng chỉ xuất hiện ở máy bay.
b) Lực cản không luôn tỉ lệ bậc nhất với tốc độ; quan hệ phụ thuộc chế độ dòng chảy.
c) Tốc độ giới hạn không có nghĩa vật không chịu lực.
d) Vật có hình dạng càng rộng luôn chuyển động nhanh hơn trong chất lưu.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong bốn phát biểu của Câu 1 phần đúng – sai?

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Câu 2.
Ghi chữ cái của đáp án đúng ở câu tính toán trong phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn.

Hướng dẫn

Trả lời: A