⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 18. Lực ma sát

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện các dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 10 Chương 3. Động lực học 3 câu hỏi trong bài 7 bài tập áp dụng 7 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và làm các câu hỏi nhanh được chèn trong bài.

3 câu tương tác
🎧 Khởi động: Lực Ma Sát
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Khởi động. Ma sát có thể cản trở chuyển động nhưng cũng là điều kiện để con người đi lại, xe chuyển động và vật không bị trượt.

Hình minh họa

Hình khởi động trích từ SGK Vật lí 10 Kết nối tri thức, trang 72.

🎧 Bức tranh tổng quan của bài học
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Kiến thức trọng tâm

1.1. Ma sát trượt

Hình minh họa

● Xuất hiện khi hai bề mặt trượt tương đối.

● Có phương tiếp tuyến mặt tiếp xúc và ngược chiều chuyển động tương đối.

Fmst=μtN

● Lực ma sát trượt xuất hiện ở mặt tiếp xúc khi hai bề mặt trượt tương đối với nhau.

● Độ lớn gần đúng Fmst=μtN; hệ số μt không có đơn vị.

🎧 Ma sát trượt
Mở nội dung trong cửa sổ mới
✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 1.
Một toa tàu khối lượng 60 tấn chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực kéo có đầu tàu theo phương ngang bằng 4,5×10³ N. Lấy g = 10 m/s². Tính hệ số ma sát giữa toa tàu và đường ray.

Hướng dẫn

Trả lời: 0,0075

HƯỚNG DẪN:

Bước 1. Đổi m = 60 tấn = 60 000 kg.

Bước 2. Toa tàu chuyển động thẳng đều nên lực kéo cân bằng lực ma sát: Fk=Fms.

Bước 3. Trên phương thẳng đứng: N = mg. Do đó Fms= μN = μmg.

Bước 4. μ =Fkmg= 4,5×10360 000·10= 0,0075.

Kết luận. Hệ số ma sát là 0,0075.

1.2. Ma sát nghỉ

Hình minh họa

● Xuất hiện khi vật có xu hướng trượt nhưng chưa trượt.

● Độ lớn tự điều chỉnh từ 0 đến giá trị cực đại.

Fmsn≤μnN

● Ma sát nghỉ cân bằng với lực gây xu hướng trượt cho đến khi đạt giá trị cực đại.

● Điều kiện: 0 ≤Fmsn≤Fmsn,max ; vật bắt đầu trượt khi lực kéo vượt giá trị cực đại.

🎧 Ma sát nghỉ
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.3. Ma sát lăn

● Thường nhỏ hơn ma sát trượt nên bánh xe giúp giảm lực cản.

● Phụ thuộc bề mặt và biến dạng tại vùng tiếp xúc.

● Ma sát lăn xuất hiện khi vật lăn trên bề mặt và thường nhỏ hơn ma sát trượt.

● Con lăn, bánh xe và ổ bi biến ma sát trượt thành ma sát lăn để chuyển động dễ hơn.

🎧 Ma sát lăn
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.4. Hệ số ma sát

● Hệ số ma sát phụ thuộc vật liệu và tình trạng bề mặt.

● Trong mô hình đơn giản, lực ma sát trượt tỉ lệ với phản lực N.

● Hệ số ma sát phụ thuộc vật liệu và tình trạng bề mặt tiếp xúc, không phải diện tích tiếp xúc biểu kiến trong mô hình đơn giản.

● Trước khi dùng công thức phải xác định đúng áp lực N, không luôn luôn có N = mg.

🎧 Hệ số ma sát
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.5. Vai trò và điều chỉnh ma sát

● Tăng ma sát bằng làm nhám, dùng rãnh lốp; giảm ma sát bằng bôi trơn, ổ bi.

● Cần xác định ma sát có lợi hay có hại trong từng tình huống.

● Ma sát có lợi khi giúp đi lại, phanh xe, truyền chuyển động; có hại khi gây mòn và tỏa nhiệt.

● Có thể tăng ma sát bằng làm nhám, tạo rãnh; giảm bằng bôi trơn, làm nhẵn hoặc dùng ổ bi.

🎧 Vai trò và điều chỉnh ma sát
Mở nội dung trong cửa sổ mới
✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 2.
Một ô tô khối lượng 1,5 tấn chuyển động trên đường nằm ngang. Hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là 0,01. Biết lực kéo của động cơ song song với mặt đường, lấy g = 10 m/s². Tính lực kéo để ô tô chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,25 m/s².

Hướng dẫn

Trả lời: 525 N

HƯỚNG DẪN:

Bước 1. Đổi m = 1,5 tấn = 1 500 kg.

Bước 2. Lực ma sát: Fms = μmg = 0,01·1 500·10 = 150 N.

Bước 3. Chiếu định luật II Newton theo chiều chuyển động: Fk − Fms = ma.

Bước 4. Fk = ma + Fms = 1 500·0,25 + 150 = 525 N.

Kết luận. Lực kéo của động cơ là 525 N.

2. Hiểu sâu bản chất

💡 Ma sát nghỉ không luôn bằng μN; đó chỉ là giá trị cực đại.

💡 Lực ma sát chống lại chuyển động tương đối hoặc xu hướng chuyển động tương đối, không nhất thiết ngược chiều vận tốc của vật so với đất.

🎧 Hiểu sâu bản chất
Mở nội dung trong cửa sổ mới
✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 3.
Một khúc gỗ khối lượng 2,5 kg đặt trên sàn ngang. Người ta kéo khúc gỗ bằng lực F hợp với phương ngang góc 30°. Hệ số ma sát trượt là 0,25; lấy g = 10 m/s². Tính lực kéo để khúc gỗ chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1,5 m/s².

Hướng dẫn

Trả lời: 10,1 N

HƯỚNG DẪN:

Bước 1. Phân tích lực kéo: Fx = Fcos30°; Fy = Fsin30° hướng lên.

Bước 2. Theo phương thẳng đứng: N + Fsin30° − mg = 0, nên N = mg − Fsin30°.

Bước 3. Lực ma sát trượt: Fms = μN = μ(mg − Fsin30°).

Bước 4. Theo phương ngang: Fcos30° − Fms = ma.

Bước 5. Suy ra F(cos30° + μsin30°) = ma + μmg.

Bước 6. F = [2,5·1,5 + 0,25·2,5·10]/[cos30° + 0,25sin30°] ≈ 10,1 N.

Kết luận. Lực kéo cần thiết xấp xỉ 10,1 N.

3. Ghi nhớ nhanh

● Xuất hiện khi hai bề mặt trượt tương đối.

Fmst=μtN

● Xuất hiện khi vật có xu hướng trượt nhưng chưa trượt.

Fmsn≤μnN

● Thường nhỏ hơn ma sát trượt nên bánh xe giúp giảm lực cản.

● Hệ số ma sát phụ thuộc vật liệu và tình trạng bề mặt.

● Tăng ma sát bằng làm nhám, dùng rãnh lốp; giảm ma sát bằng bôi trơn, ổ bi.

4. Lưu ý cho học sinh

● Xác định đúng phản lực N trước khi tính ma sát.

● Không tự động gán Fmsn=μnNkhi vật chưa sắp trượt.

🎧 Những sai lầm cần tránh
Mở nội dung trong cửa sổ mới
🎧 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
Mở nội dung trong cửa sổ mới
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

7 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Phát biểu nào sau đây đúng?

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn:

Định hướng tư duy

Bước 1. Xác định đúng kiến thức hoặc công thức liên quan.

Bước 2. Đối chiếu dữ kiện, phương chiều, đơn vị và điều kiện áp dụng.

Kết luận. Phát biểu đúng là: Xuất hiện khi hai bề mặt trượt tương đối.

Câu 2.
Vật trượt trên mặt ngang có μ = 0,20 và N = 50 N. Lực ma sát trượt là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Định hướng tư duy

Bước 1. Xác định đúng kiến thức hoặc công thức liên quan.

Bước 2. Đối chiếu dữ kiện, phương chiều, đơn vị và điều kiện áp dụng.

Kết luận. Fmst= μN = 0,20·50 = 10 N.

Câu 3.
Phát biểu nào sau đây phù hợp với kiến thức của bài?

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Định hướng tư duy

Bước 1. Xác định đúng kiến thức hoặc công thức liên quan.

Bước 2. Đối chiếu dữ kiện, phương chiều, đơn vị và điều kiện áp dụng.

Kết luận. Phát biểu đúng là: Xuất hiện khi vật có xu hướng trượt nhưng chưa trượt.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Kiến thức cơ bản
a) Xuất hiện khi hai bề mặt trượt tương đối.
b) Ma sát luôn có hại.
c) Độ lớn tự điều chỉnh từ 0 đến giá trị cực đại.
d) Ma sát nghỉ luôn có độ lớn bằng μN.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Phát biểu phù hợp với kiến thức trọng tâm của bài.

Ý b: Sai. Phát biểu tuyệt đối hóa hoặc trái với điều kiện, định nghĩa trong bài.

Ý c: Đúng. Phát biểu phù hợp với kiến thức trọng tâm của bài.

Ý d: Sai. Phát biểu tuyệt đối hóa hoặc trái với điều kiện, định nghĩa trong bài.

Câu 2.
Vận dụng và hiểu bản chất
a) Ma sát luôn ngược chiều chuyển động của vật so với mặt đất.
b) Phụ thuộc bề mặt và biến dạng tại vùng tiếp xúc.
c) Lực ma sát không phụ thuộc trạng thái bề mặt.
d) Lực ma sát chống lại chuyển động tương đối hoặc xu hướng chuyển động tương đối, không nhất thiết ngược chiều vận tốc của vật so với đất.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Sai. Phát biểu tuyệt đối hóa hoặc trái với điều kiện, định nghĩa trong bài.

Ý b: Đúng. Phát biểu phù hợp với kiến thức trọng tâm của bài.

Ý c: Sai. Phát biểu tuyệt đối hóa hoặc trái với điều kiện, định nghĩa trong bài.

Ý d: Đúng. Phát biểu phù hợp với kiến thức trọng tâm của bài.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Trong bốn phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. Xuất hiện khi hai bề mặt trượt tương đối.
2. Ma sát luôn có hại.
3. Có phương tiếp tuyến mặt tiếp xúc và ngược chiều chuyển động tương đối.
4. Ma sát nghỉ luôn có độ lớn bằng μN.

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Hướng dẫn:

Phát biểu 1 và 3 đúng; phát biểu 2 và 4 sai.

Câu 2.
Viết số thứ tự của hai lưu ý quan trọng nhất khi làm bài theo nội dung vừa học.

Hướng dẫn

Trả lời: 1; 2

Hướng dẫn:

Hai lưu ý được trình bày trong mục 4. Lưu ý cho học sinh. Học sinh có thể diễn đạt tương đương nhưng phải đúng bản chất.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Ý nào sau đây là một kết luận đúng của bài?

Hướng dẫn

Đáp án: A

Câu 2.
Vật trượt trên mặt ngang có μ = 0,20 và N = 50 N. Lực ma sát trượt là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Câu 3.
Khi giải bài tập, thao tác nào phù hợp nhất?

Hướng dẫn

Đáp án: A

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Tự kiểm tra kiến thức
a) Xuất hiện khi hai bề mặt trượt tương đối.
b) Có phương tiếp tuyến mặt tiếp xúc và ngược chiều chuyển động tương đối.
c) Ma sát luôn có hại.
d) Ma sát nghỉ luôn có độ lớn bằng μN.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai

Câu 2.
Tự kiểm tra vận dụng
a) Ma sát luôn ngược chiều chuyển động của vật so với mặt đất.
b) Ma sát nghỉ không luôn bằng μN; đó chỉ là giá trị cực đại.
c) Lực ma sát chống lại chuyển động tương đối hoặc xu hướng chuyển động tương đối, không nhất thiết ngược chiều vận tốc của vật so với đất.
d) Lực ma sát không phụ thuộc trạng thái bề mặt.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong bốn phát biểu của Câu 1 phần đúng – sai?

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Câu 2.
Ghi chữ cái của đáp án đúng ở câu tính toán trong phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn.

Hướng dẫn

Trả lời: B