⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 16. Định luật 3 Newton

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện các dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 10 Chương 3. Động lực học 3 câu hỏi trong bài 7 bài tập áp dụng 7 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và làm các câu hỏi nhanh được chèn trong bài.

3 câu tương tác
🎧 Khởi động: Định Luật Iii Newton
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Khởi động. Tương tác luôn có tính hai chiều: khi vật A tác dụng lên vật B thì vật B đồng thời tác dụng lại vật A.

Hình minh họa

Hình khởi động trích từ SGK Vật lí 10 Kết nối tri thức, trang 67.

🎧 Bức tranh tổng quan của bài học
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Kiến thức trọng tâm

1.1. Nội dung định luật

● Hai lực tương tác xuất hiện đồng thời, cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều.

F→AB= -F→BA

● Khi vật A tác dụng lên vật B một lực thì vật B đồng thời tác dụng trở lại vật A một lực.

● Hai lực trực đối: cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn và đặt vào hai vật khác nhau.

● Biểu thức vectơ: F→AB= -F→BA.

🎧 Nội dung định luật
Mở nội dung trong cửa sổ mới
✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 1.
Một người kéo xe hàng trên mặt sàn nằm ngang. Lực tác dụng lên người để làm người chuyển động về phía trước là lực nào sau đây?

Hướng dẫn

Đáp án: D

HƯỚNG DẪN:

Bước 1. Khi người muốn tiến về phía trước, chân người đạp mặt đất về phía sau.

Bước 2. Theo định luật III Newton, mặt đất tác dụng trở lại chân người một lực ma sát nghỉ hướng về phía trước.

Bước 3. Chính lực của mặt đất tác dụng lên người làm người và xe chuyển động về phía trước.

Kết luận. Chọn D.

1.2. Lực và phản lực

Hình minh họa

● Lực và phản lực tác dụng lên hai vật khác nhau.

● Chúng cùng loại và luôn xuất hiện, mất đi đồng thời.

● Lực và phản lực luôn xuất hiện hoặc mất đi đồng thời; không có lực nào “có trước”.

● Hai lực trong một cặp tương tác có cùng bản chất, chẳng hạn đều là lực đàn hồi hoặc đều là lực hấp dẫn.

🎧 Lực và phản lực
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.3. Phân biệt với lực cân bằng

● Hai lực cân bằng tác dụng lên cùng một vật.

● Cặp lực theo định luật III tác dụng lên hai vật nên không triệt tiêu nhau trên một vật.

● Hai lực cân bằng cùng tác dụng lên một vật nên có thể làm hợp lực bằng không.

● Lực và phản lực đặt lên hai vật khác nhau nên không thể cộng trực tiếp để kết luận hợp lực bằng không.

Hình minh họa

🎧 Phân biệt với lực cân bằng
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.4. Ứng dụng

● Người đi bộ đẩy đất về sau, đất đẩy người về trước.

● Tên lửa phụt khí về sau và nhận lực đẩy về trước.

● Khi người bước đi, chân đẩy mặt đất về sau và mặt đất tác dụng lực ma sát nghỉ đẩy người về trước.

● Khi tên lửa phụt khí về sau, dòng khí tác dụng phản lực làm tên lửa chuyển động về trước.

🎧 Ứng dụng
Mở nội dung trong cửa sổ mới
✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 2.
Một xe lăn đang chuyển động với vận tốc 5 m/s thì va chạm vào một xe lăn khác đang đứng yên. Sau va chạm, xe thứ nhất chuyển động ngược trở lại với vận tốc 1 m/s. Cho biết khối lượng xe thứ hai bằng ba lần khối lượng xe thứ nhất. Tính vận tốc của xe thứ hai ngay sau va chạm.

Hướng dẫn

Trả lời: 2 m/s

HƯỚNG DẪN:

Bước 1. Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của xe thứ nhất. Khi đó v₁ = 5 m/s; v₁′ = −1 m/s; v₂ = 0; m₂ = 3m₁.

Bước 2. Trong thời gian va chạm, hai xe tác dụng lên nhau hai lực có cùng độ lớn và ngược chiều, nên các xung lượng cũng đối nhau.

Bước 3. Viết m₁(v₁′ − v₁) = −m₂(v₂′ − v₂).

Bước 4. Thay số: m₁(−1 − 5) = −3m₁v₂′, suy ra v₂′ = 2 m/s.

Kết luận. Xe thứ hai chuyển động theo chiều dương với vận tốc 2 m/s.

1.5. Xác định cặp tương tác

● Gọi rõ hai vật và dùng cấu trúc “lực của A tác dụng lên B”.

● Đổi thứ tự hai vật để xác định phản lực.

● Gọi tên theo mẫu “lực của A tác dụng lên B” và “lực của B tác dụng lên A”.

● Kiểm tra đủ bốn dấu hiệu: hai vật, cùng loại lực, cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều.

🎧 Xác định cặp tương tác
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2. Hiểu sâu bản chất

💡 Độ lớn hai lực tương tác bằng nhau dù hai vật có khối lượng rất khác nhau.

💡 Gia tốc của hai vật có thể khác nhau vì khối lượng khác nhau.

🎧 Hiểu sâu bản chất
Mở nội dung trong cửa sổ mới
✦ Kiểm tra nhanh
Câu hỏi 3.
Một quả bóng khối lượng 200 g bay với vận tốc 72 km/h đập vuông góc vào tường rồi bật trở lại theo phương cũ với vận tốc 54 km/h. Thời gian va chạm là 0,05 s. Tính độ lớn lực trung bình của tường tác dụng lên quả bóng.

Hướng dẫn

Trả lời: 140 N

HƯỚNG DẪN:

Bước 1. Đổi đơn vị: m = 0,20 kg; 72 km/h = 20 m/s; 54 km/h = 15 m/s.

Bước 2. Chọn chiều dương hướng vào tường. Khi đó v = 20 m/s và v′ = −15 m/s.

Bước 3. Áp dụng định luật II Newton dưới dạng xung lượng: Ftb = m|v′ − v|/Δt.

Bước 4. Thay số: Ftb = 0,20·|−15 − 20|/0,05 = 140 N.

Kết luận. Lực trung bình của tường tác dụng lên bóng có độ lớn 140 N; bóng tác dụng lên tường một lực cùng độ lớn, ngược chiều.

3. Ghi nhớ nhanh

● Hai lực tương tác xuất hiện đồng thời, cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều.

F→AB= -F→BA

● Lực và phản lực tác dụng lên hai vật khác nhau.

● Hai lực cân bằng tác dụng lên cùng một vật.

● Người đi bộ đẩy đất về sau, đất đẩy người về trước.

● Gọi rõ hai vật và dùng cấu trúc “lực của A tác dụng lên B”.

4. Lưu ý cho học sinh

● Không ghép trọng lực và phản lực của mặt sàn thành cặp lực – phản lực.

● Luôn kiểm tra hai lực có tác dụng lên hai vật khác nhau hay không.

🎧 Những sai lầm cần tránh
Mở nội dung trong cửa sổ mới
🎧 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
Mở nội dung trong cửa sổ mới
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

7 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Phát biểu nào sau đây đúng?

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn:

Định hướng tư duy

Bước 1. Xác định đúng kiến thức hoặc công thức liên quan.

Bước 2. Đối chiếu dữ kiện, phương chiều, đơn vị và điều kiện áp dụng.

Kết luận. Phát biểu đúng là: Hai lực tương tác xuất hiện đồng thời, cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều.

Câu 2.
Vật A tác dụng lên B lực 20 N. B tác dụng lên A lực có độ lớn

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn:

Định hướng tư duy

Bước 1. Xác định đúng kiến thức hoặc công thức liên quan.

Bước 2. Đối chiếu dữ kiện, phương chiều, đơn vị và điều kiện áp dụng.

Kết luận. Theo định luật III Newton, hai lực tương tác có cùng độ lớn 20 N và ngược chiều.

Câu 3.
Phát biểu nào sau đây phù hợp với kiến thức của bài?

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Định hướng tư duy

Bước 1. Xác định đúng kiến thức hoặc công thức liên quan.

Bước 2. Đối chiếu dữ kiện, phương chiều, đơn vị và điều kiện áp dụng.

Kết luận. Phát biểu đúng là: Chúng cùng loại và luôn xuất hiện, mất đi đồng thời.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Kiến thức cơ bản
a) Hai lực tương tác xuất hiện đồng thời, cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều.
b) Lực tác dụng xuất hiện trước, phản lực xuất hiện sau.
c) Hai lực cân bằng tác dụng lên cùng một vật.
d) Lực và phản lực triệt tiêu nhau vì cùng độ lớn.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Phát biểu phù hợp với kiến thức trọng tâm của bài.

Ý b: Sai. Phát biểu tuyệt đối hóa hoặc trái với điều kiện, định nghĩa trong bài.

Ý c: Đúng. Phát biểu phù hợp với kiến thức trọng tâm của bài.

Ý d: Sai. Phát biểu tuyệt đối hóa hoặc trái với điều kiện, định nghĩa trong bài.

Câu 2.
Vận dụng và hiểu bản chất
a) Vật nặng tác dụng lực lớn hơn lên vật nhẹ.
b) Người đi bộ đẩy đất về sau, đất đẩy người về trước.
c) Hai lực cân bằng là một cặp lực theo định luật III.
d) Gia tốc của hai vật có thể khác nhau vì khối lượng khác nhau.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Sai. Phát biểu tuyệt đối hóa hoặc trái với điều kiện, định nghĩa trong bài.

Ý b: Đúng. Phát biểu phù hợp với kiến thức trọng tâm của bài.

Ý c: Sai. Phát biểu tuyệt đối hóa hoặc trái với điều kiện, định nghĩa trong bài.

Ý d: Đúng. Phát biểu phù hợp với kiến thức trọng tâm của bài.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Trong bốn phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. Hai lực tương tác xuất hiện đồng thời, cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều.
2. Lực tác dụng xuất hiện trước, phản lực xuất hiện sau.
3. Lực và phản lực tác dụng lên hai vật khác nhau.
4. Lực và phản lực triệt tiêu nhau vì cùng độ lớn.

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Hướng dẫn:

Phát biểu 1 và 3 đúng; phát biểu 2 và 4 sai.

Câu 2.
Viết số thứ tự của hai lưu ý quan trọng nhất khi làm bài theo nội dung vừa học.

Hướng dẫn

Trả lời: 1; 2

Hướng dẫn:

Hai lưu ý được trình bày trong mục 4. Lưu ý cho học sinh. Học sinh có thể diễn đạt tương đương nhưng phải đúng bản chất.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Ý nào sau đây là một kết luận đúng của bài?

Hướng dẫn

Đáp án: A

Câu 2.
Vật A tác dụng lên B lực 20 N. B tác dụng lên A lực có độ lớn

Hướng dẫn

Đáp án: C

Câu 3.
Khi giải bài tập, thao tác nào phù hợp nhất?

Hướng dẫn

Đáp án: A

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Tự kiểm tra kiến thức
a) Hai lực tương tác xuất hiện đồng thời, cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều.
b) Lực và phản lực tác dụng lên hai vật khác nhau.
c) Lực tác dụng xuất hiện trước, phản lực xuất hiện sau.
d) Lực và phản lực triệt tiêu nhau vì cùng độ lớn.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai

Câu 2.
Tự kiểm tra vận dụng
a) Vật nặng tác dụng lực lớn hơn lên vật nhẹ.
b) Độ lớn hai lực tương tác bằng nhau dù hai vật có khối lượng rất khác nhau.
c) Gia tốc của hai vật có thể khác nhau vì khối lượng khác nhau.
d) Hai lực cân bằng là một cặp lực theo định luật III.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong bốn phát biểu của Câu 1 phần đúng – sai?

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Câu 2.
Ghi chữ cái của đáp án đúng ở câu tính toán trong phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn.

Hướng dẫn

Trả lời: C