⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 13. Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện các dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 10 Chương 3. Động lực học 7 bài tập áp dụng 7 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và làm các câu hỏi nhanh được chèn trong bài.

Bước 1/3
🎧 Khởi động: Tổng Hợp Và Phân Tích Lực. Cân Bằng Lực
Mở nội dung trong cửa sổ mới

Khởi động. Nhiều lực tác dụng đồng thời có thể thay bằng một hợp lực; ngược lại một lực có thể phân tích thành các thành phần thuận tiện.

🎧 Bức tranh tổng quan của bài học
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Kiến thức trọng tâm

1.1. Lực và biểu diễn lực

● Lực là đại lượng vectơ, được xác định bởi điểm đặt, phương, chiều và độ lớn.

● Vectơ lực được vẽ bằng mũi tên theo tỉ lệ.

🎧 Lực và biểu diễn lực
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.2. Tổng hợp lực

Hình minh họa

Tổng hợp lực theo quy tắc hình bình hành

● Hợp lực có tác dụng tương đương với các lực thành phần.

● Hai lực đồng quy được tổng hợp theo quy tắc hình bình hành.

F→=F→₁ +F→₂

● Bước 1: Vẽ hai vectơ F→1và F→2đồng quy tại O.

● Bước 2: Vẽ một hình bình hành có hai cạnh liền kề trùng với hai vectơ F→1và F→2.

● Bước 3: Vẽ đường chéo hình bình hành có cùng gốc O. Vectơ hợp lực F→trùng với đường chéo này.

🎧 Tổng hợp lực
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.3. Độ lớn hợp lực hai lực

● Góc giữa hai lực quyết định độ lớn hợp lực.

● Hai lực cùng chiều cho hợp lực lớn nhất; ngược chiều cho hiệu độ lớn.

F =F₁² + F₂² + 2F₁F₂cosα

🎧 Độ lớn hợp lực hai lực
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.4. Phân tích lực

● Phân tích lực là thay một lực bằng các lực thành phần có tác dụng tương đương.

● Thường phân tích theo hai phương vuông góc hoặc theo phương chuyển động.

🎧 Phân tích lực
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1.5. Cân bằng lực

● Vật cân bằng khi hợp lực tác dụng bằng không.

● Hai lực cân bằng phải cùng giá, ngược chiều và cùng độ lớn.

ΣF→= 0

🎧 Cân bằng lực
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2. Hiểu sâu bản chất

💡 Hai lực có cùng độ lớn nhưng không cùng giá chưa chắc là hai lực cân bằng.

💡 Phân tích lực không duy nhất nếu chưa chọn các phương phân tích.

🎧 Hiểu sâu bản chất
Mở nội dung trong cửa sổ mới

3. Ghi nhớ nhanh

● Lực là đại lượng vectơ, được xác định bởi điểm đặt, phương, chiều và độ lớn.

● Hợp lực có tác dụng tương đương với các lực thành phần.

F→=F→₁ +F→₂

● Góc giữa hai lực quyết định độ lớn hợp lực.

F =F₁² + F₂² + 2F₁F₂cosα

● Phân tích lực là thay một lực bằng các lực thành phần có tác dụng tương đương.

● Vật cân bằng khi hợp lực tác dụng bằng không.

ΣF→= 0

4. Lưu ý cho học sinh

● Vẽ các lực cùng gốc khi dùng quy tắc hình bình hành.

● Không cộng đại số độ lớn của hai lực không cùng phương.

🎧 Những sai lầm cần tránh
Mở nội dung trong cửa sổ mới
🎧 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
Mở nội dung trong cửa sổ mới

5. Mở rộng và nâng cao

Phần này mở rộng từ các kiến thức đã học để xử lí nhanh hơn những bài toán có nhiều lực, các lực không vuông góc hoặc các bài toán cân bằng của chất điểm.

5.1. Hợp lực của hai lực đồng quy trong trường hợp tổng quát

● Nếu hai lực có độ lớn F₁, F₂ và góc giữa hai lực là α thì độ lớn hợp lực R được xác định bởi định lí cosin:

R =F₁² + F₂² + 2F₁F₂ cos α

● Từ biểu thức trên suy ra giới hạn của độ lớn hợp lực:

|F₁ - F₂| ≤ R ≤ F₁ + F₂

● Nếu biết F₁, F₂ và R, có thể xác định góc giữa hai lực:

cos α =R² - F₁² - F₂²2F1F2

💡 Kiểm tra nhanh: kết quả tính R phải luôn nằm trong khoảng từ |F₁ − F₂| đến F₁ + F₂. Nếu nằm ngoài khoảng này thì phép tính hoặc cách xác định góc đã sai.

5.2. Tổng hợp nhiều lực bằng phương pháp tọa độ

● Với nhiều lực đồng quy trong mặt phẳng, chọn hai trục Ox, Oy rồi phân tích từng lực thành các thành phần theo hai trục.

Rₓ = ΣFᵢₓ ; Rᵧ = ΣFᵢᵧ

● Độ lớn và phương của hợp lực được xác định từ hai thành phần của hợp lực:

R =Rₓ2+ Rᵧ2; tan β =RᵧRₓ

💡 Khi xác định góc β, phải căn cứ đồng thời vào dấu của Rₓ và Rᵧ để chọn đúng góc phần tư; nếu Rₓ = 0 thì hợp lực có phương song song với trục Oy.

● Khi tính các thành phần, phải gắn dấu theo chiều dương đã chọn. Đây là ưu điểm lớn của phương pháp tọa độ vì tránh phải dựng liên tiếp nhiều hình bình hành.

5.3. Phân tích một lực theo hai phương không vuông góc

● Không bắt buộc phải phân tích lực theo hai phương vuông góc. Khi bài toán có các dây, thanh hoặc mặt nghiêng theo những phương đặc biệt, nên chọn các phương phân tích trùng với các phương đó.

● Giả sử hai phương phân tích tạo với nhau góc γ; lực F nằm giữa hai phương và tạo với phương thứ nhất góc α, với phương thứ hai góc β, khi đó γ = α + β.

F1= F·sinβsinγ;F2= F·sinαsinγ

💡 Công thức trên là hệ quả của định lí sin trong tam giác lực. Nếu vectơ lực nằm ngoài góc tạo bởi hai phương phân tích thì cần xét lại chiều của các lực thành phần bằng quan hệ vectơ, không áp dụng máy móc công thức độ lớn.

5.4. Điều kiện cân bằng của chất điểm theo các thành phần

● Điều kiện cân bằng tổng quát của chất điểm là tổng vectơ các lực tác dụng bằng vectơ không.

ΣF→=0→

● Trong mặt phẳng, điều kiện trên tương đương với hai phương trình đại số độc lập:

ΣFₓ = 0 ; ΣFᵧ = 0

● Khi chỉ có ba lực không song song tác dụng lên một chất điểm đang cân bằng, ba vectơ lực ghép đầu – đuôi tạo thành một tam giác kín.

5.5. Định lí Lami cho ba lực đồng quy cân bằng

● Với ba lực đồng quy, không song song và cân bằng, độ lớn các lực tỉ lệ với sin của góc tạo bởi hai lực còn lại:

F1sinα1=F2sinα2=F3sinα3

● Trong đó α₁ là góc giữa F₂ và F₃; α₂ là góc giữa F₃ và F₁; α₃ là góc giữa F₁ và F₂.

💡 Định lí Lami đặc biệt hiệu quả trong các bài toán vật treo bởi hai dây, nút dây chịu ba lực hoặc các hệ cân bằng có ba lực đồng quy. Chỉ dùng khi đúng điều kiện ba lực đồng quy và cân bằng.

5.6. Chiến lược giải bài nâng cao

● Bước 1. Cô lập vật hoặc nút đang xét, chỉ vẽ các lực thực sự tác dụng lên đối tượng đó.

● Bước 2. Chọn cách xử lí phù hợp: hình bình hành khi có hai lực; tam giác lực hoặc định lí Lami khi có ba lực cân bằng; phương pháp tọa độ khi có nhiều lực.

● Bước 3. Chọn trục sao cho số lực cần phân tích là ít nhất; ưu tiên trục song song hoặc vuông góc với mặt nghiêng, dây hoặc phương chuyển động.

● Bước 4. Sau khi tính, kiểm tra lại phương, chiều, đơn vị và giới hạn của độ lớn hợp lực.

Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

7 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Phát biểu nào sau đây đúng?

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn:

Định hướng tư duy

Bước 1. Xác định đúng kiến thức hoặc công thức liên quan.

Bước 2. Đối chiếu dữ kiện, phương chiều, đơn vị và điều kiện áp dụng.

Kết luận. Phát biểu đúng là: Lực là đại lượng vectơ, được xác định bởi điểm đặt, phương, chiều và độ lớn.

Câu 2.
Hai lực vuông góc có độ lớn 3 N và 4 N. Hợp lực có độ lớn

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Định hướng tư duy

Bước 1. Xác định đúng kiến thức hoặc công thức liên quan.

Bước 2. Đối chiếu dữ kiện, phương chiều, đơn vị và điều kiện áp dụng.

Kết luận. F =32+42= 5 N.

Câu 3.
Phát biểu nào sau đây phù hợp với kiến thức của bài?

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn:

Định hướng tư duy

Bước 1. Xác định đúng kiến thức hoặc công thức liên quan.

Bước 2. Đối chiếu dữ kiện, phương chiều, đơn vị và điều kiện áp dụng.

Kết luận. Phát biểu đúng là: Hợp lực có tác dụng tương đương với các lực thành phần.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Kiến thức cơ bản
a) Lực là đại lượng vectơ, được xác định bởi điểm đặt, phương, chiều và độ lớn.
b) Lực là đại lượng vô hướng.
c) Hai lực đồng quy được tổng hợp theo quy tắc hình bình hành.
d) Hai lực bằng nhau luôn cân bằng nhau.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn:

Ý a: Đúng. Phát biểu phù hợp với kiến thức trọng tâm của bài.

Ý b: Sai. Phát biểu tuyệt đối hóa hoặc trái với điều kiện, định nghĩa trong bài.

Ý c: Đúng. Phát biểu phù hợp với kiến thức trọng tâm của bài.

Ý d: Sai. Phát biểu tuyệt đối hóa hoặc trái với điều kiện, định nghĩa trong bài.

Câu 2.
Vận dụng và hiểu bản chất
a) Hợp lực luôn lớn hơn từng lực thành phần.
b) Hai lực cùng chiều cho hợp lực lớn nhất; ngược chiều cho hiệu độ lớn.
c) Có thể cộng trực tiếp độ lớn của hai lực vuông góc.
d) Phân tích lực không duy nhất nếu chưa chọn các phương phân tích.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn:

Ý a: Sai. Phát biểu tuyệt đối hóa hoặc trái với điều kiện, định nghĩa trong bài.

Ý b: Đúng. Phát biểu phù hợp với kiến thức trọng tâm của bài.

Ý c: Sai. Phát biểu tuyệt đối hóa hoặc trái với điều kiện, định nghĩa trong bài.

Ý d: Đúng. Phát biểu phù hợp với kiến thức trọng tâm của bài.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Trong bốn phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. Lực là đại lượng vectơ, được xác định bởi điểm đặt, phương, chiều và độ lớn.
2. Lực là đại lượng vô hướng.
3. Vectơ lực được vẽ bằng mũi tên theo tỉ lệ.
4. Hai lực bằng nhau luôn cân bằng nhau.

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Hướng dẫn:

Phát biểu 1 và 3 đúng; phát biểu 2 và 4 sai.

Câu 2.
Viết số thứ tự của hai lưu ý quan trọng nhất khi làm bài theo nội dung vừa học.

Hướng dẫn

Trả lời: 1; 2

Hướng dẫn:

Hai lưu ý được trình bày trong mục 4. Lưu ý cho học sinh. Học sinh có thể diễn đạt tương đương nhưng phải đúng bản chất.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Ý nào sau đây là một kết luận đúng của bài?

Hướng dẫn

Đáp án: A

Câu 2.
Hai lực vuông góc có độ lớn 3 N và 4 N. Hợp lực có độ lớn

Hướng dẫn

Đáp án: B

Câu 3.
Khi giải bài tập, thao tác nào phù hợp nhất?

Hướng dẫn

Đáp án: A

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Tự kiểm tra kiến thức
a) Lực là đại lượng vectơ, được xác định bởi điểm đặt, phương, chiều và độ lớn.
b) Vectơ lực được vẽ bằng mũi tên theo tỉ lệ.
c) Lực là đại lượng vô hướng.
d) Hai lực bằng nhau luôn cân bằng nhau.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai

Câu 2.
Tự kiểm tra vận dụng
a) Hợp lực luôn lớn hơn từng lực thành phần.
b) Hai lực có cùng độ lớn nhưng không cùng giá chưa chắc là hai lực cân bằng.
c) Phân tích lực không duy nhất nếu chưa chọn các phương phân tích.
d) Có thể cộng trực tiếp độ lớn của hai lực vuông góc.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong bốn phát biểu của Câu 1 phần đúng – sai?

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Câu 2.
Ghi chữ cái của đáp án đúng ở câu tính toán trong phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn.

Hướng dẫn

Trả lời: B

PHỤ LỤC. VỊ TRÍ CHÈN 10 ĐOẠN ÂM THANH

● Âm thanh 01: Khởi động: Tổng Hợp Và Phân Tích Lực. Cân Bằng Lực. Tên file: bai-13-01-khoi-dong.mp3.

● Âm thanh 02: Bức tranh tổng quan của bài học. Tên file: bai-13-02-buc-tranh-tong-quan.mp3.

● Âm thanh 03: Lực và biểu diễn lực. Tên file: bai-13-03-luc-va-bieu-dien-luc.mp3.

● Âm thanh 04: Tổng hợp lực. Tên file: bai-13-04-tong-hop-luc.mp3.

● Âm thanh 05: Độ lớn hợp lực hai lực. Tên file: bai-13-05-do-lon-hop-luc-hai-luc.mp3.

● Âm thanh 06: Phân tích lực. Tên file: bai-13-06-phan-tich-luc.mp3.

● Âm thanh 07: Cân bằng lực. Tên file: bai-13-07-can-bang-luc.mp3.

● Âm thanh 08: Hiểu sâu bản chất. Tên file: bai-13-08-hieu-sau-ban-chat.mp3.

● Âm thanh 09: Những sai lầm cần tránh. Tên file: bai-13-09-sai-lam-can-tranh.mp3.

● Âm thanh 10: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm. Tên file: bai-13-10-ghi-nho-trong-tam.mp3.