⚛ Physics Team · HỌC ONLINE

Bài 10. Sự rơi tự do

Học nhanh phần lí thuyết trọng tâm, luyện các dạng câu hỏi và hoàn thành bài kiểm tra ngắn để tự đánh giá mức độ hiểu bài.

Lớp 10 Chương 2. Động học 10 bài tập áp dụng 10 câu kiểm tra · 10 phút
Tiến độ bài học0/3 phần
1Hiểu lí thuyết
2Làm bài áp dụng
3Hoàn thành kiểm tra
Phần I

Tóm tắt lí thuyết và giúp hiểu sâu

Đọc lần lượt, chú ý các công thức, hình minh họa và làm các câu hỏi nhanh được chèn trong bài.

Bước 1/3
🎧 Khởi động: Vì sao vật nặng và nhẹ có thể rơi như nhau?
Mở nội dung trong cửa sổ mới

1. Sự rơi trong không khí

Trong không khí, vật chịu trọng lực và lực cản; hình dạng, diện tích cản và khối lượng làm thời gian rơi khác nhau.

🎧 Vai trò của lực cản không khí
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2. Sự rơi tự do

2.1. Khái niệm

Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

Trong chân không, các vật tại cùng một nơi rơi với cùng gia tốc, không phụ thuộc khối lượng.

🎧 Định nghĩa sự rơi tự do
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2.2. Phương và chiều

Gần mặt đất, rơi tự do có phương thẳng đứng và chiều từ trên xuống.

🎧 Phương thẳng đứng và chiều từ trên xuống
Mở nội dung trong cửa sổ mới

2.3. Gia tốc rơi tự do

Gia tốc rơi tự do kí hiệu g; gần mặt đất g ≈ 9,8 m/s²,thường lấy 9,8hoặc 10 m/s²theo đề.

🎧 Gia tốc rơi tự do g
Mở nội dung trong cửa sổ mới

3. Công thức rơi tự do từ trạng thái nghỉ

Chọn chiều dương hướng xuống, g dương, vận tốc ban đầu bằng 0.

Vận tốc của vật sau thời gian t:

v = gt

Quãng đường rời được sau thời gian t:

s=d =12gt²

Liên hệ giữa vận tốc và quãng đường đi được:

v² = 2gs

🎧 Vận tốc của vật rơi tự do
Mở nội dung trong cửa sổ mới
🎧 Quãng đường rơi tỉ lệ với bình phương thời gian
Mở nội dung trong cửa sổ mới

4. Vật thả rơi từ độ cao h

Thời gian rơi của vật từ khi thả tới khi chạm đất:

t =2hg

Vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất:

vchạm=2gh

🎧 Thời gian rơi và vận tốc chạm đất
Mở nội dung trong cửa sổ mới

5. Điều kiện áp dụng

Các công thức chính xác khi bỏ qua sức cản không khí và g được coi không đổi trong phạm vi chuyển động.

🎧 Điều kiện bỏ qua sức cản không khí
Mở nội dung trong cửa sổ mới

II. GIÚP HIỂU SÂU

Vật nặng không luôn rơi nhanh hơn

Trong không khí, khác biệt chủ yếu do lực cản so với trọng lượng; trong chân không mọi vật rơi như nhau tại cùng nơi.

Rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều

Với chiều dương hướng xuống, gia tốc g không đổi và cùng chiều vận tốc.

Quãng đường trong các khoảng thời gian bằng nhau tăng dần

Vì d tỉ lệ t²,vật đi xa hơn trong mỗi giây sau.

g phụ thuộc vị trí

Giá trị g thay đổi theo độ cao và vĩ độ, nhưng trong bài toán gần mặt đất thường coi không đổi.

Cần phân biệt thả rơi với ném xuống

Thả rơi có v0= 0; ném xuống có v0khác 0và dùng công thức biến đổi đều tổng quát.

III. LƯU Ý CHO HỌC SINH

- Xác định đề cho g = 9,8hay 10 m/s².

- Không dùng công thức thả rơi cho vật có vận tốc đầu khác 0.

- Chọn chiều dương nhất quán.

- Chỉ bỏ qua lực cản khi đề cho phép hoặc vật đặc, quãng rơi không quá lớn.

🎧 Ghi nhớ bài Sự rơi tự do
Mở nội dung trong cửa sổ mới
Phần II

Bài tập áp dụng

Làm từng câu rồi bấm “Kiểm tra”. Có thể xem hướng dẫn ngay sau mỗi câu.

10 câu

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Sự rơi tự do là chuyển động

Hướng dẫn

Đáp án: A

Hướng dẫn: Đây là định nghĩa rơi tự do.

Câu 2.
Thả vật từ nghỉ, lấy g = 10 m/s². Sau 2 s vận tốc là

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn: v=gt=20 m/s.

Câu 3.
Quãng đường rơi tự do từ nghỉ sau thời gian t là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn: Công thức của chuyển động nhanh dần đều với v0=0.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Bản chất rơi tự do
a) Trong chân không, các vật rơi cùng gia tốc tại cùng nơi.
b) Vật nặng luôn rơi nhanh hơn vật nhẹ.
c) Rơi tự do gần mặt đất có phương thẳng đứng.
d) Gia tốc g hướng xuống.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng

Hướng dẫn: Ý a: Đúng. Không có lực cản.

Hướng dẫn: Ý b: Sai. Chỉ có thể đúng trong vài tình huống có lực cản.

Hướng dẫn: Ý c: Đúng.

Hướng dẫn: Ý d: Đúng. Theo hướng trọng lực.

Câu 2.
Công thức
a) Thả rơi có v0=0.
b) v=gt.
c) d tỉ lệ thuận với t.
d) v2=2gd.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn: Ý a: Đúng. Đây là nghĩa của thả.

Hướng dẫn: Ý b: Đúng.

Hướng dẫn: Ý c: Sai. d tỉ lệ t2.

Hướng dẫn: Ý d: Đúng.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Thả vật từ độ cao 20 m, lấy gia tốc rơi tự do bằng 10 m/s². Tính thời gian rơi, đơn vị giây.

Hướng dẫn

Trả lời: 2

Hướng dẫn: h=12gt2⇒t=2hg=2 s.

Câu 2.
Với dữ kiện ở câu trên, tính vận tốc chạm đất, đơn vị m/s.

Hướng dẫn

Trả lời: 20

Hướng dẫn: v=gt=10×2=20 m/s.

Câu 3.
Thả vật từ độ cao 45 m, lấy gia tốc rơi tự do bằng 10 m/s². Tính thời gian rơi, đơn vị giây.

Hướng dẫn

Trả lời: 3

Hướng dẫn: t=2hg=9010=3 s.

Câu 4.
Một vật rơi tự do từ trạng thái nghỉ trong 2,5 s, lấy gia tốc rơi tự do bằng 10 m/s². Tính quãng đường rơi, đơn vị mét.

Hướng dẫn

Trả lời: 31,25

Hướng dẫn: d=12gt2=5×2,52=31,25 m.

Câu 5.
Với dữ kiện ở câu trên, tính vận tốc của vật sau 2,5 s, đơn vị m/s.

Hướng dẫn

Trả lời: 25

Hướng dẫn: v=gt=10×2,5=25 m/s.

Phần III

Bài kiểm tra ngắn

Nhập thông tin, bấm bắt đầu và hoàn thành trong thời gian quy định.

10 phút

ATrắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1.
Trong chân không, lông chim và viên bi được thả cùng lúc sẽ

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn: Không có lực cản, chúng có cùng g.

Câu 2.
Độ lớn gia tốc rơi tự do gần mặt đất thường là

Hướng dẫn

Đáp án: B

Hướng dẫn: Giá trị gần đúng quen thuộc.

Câu 3.
Vật rơi từ nghỉ trong 1 s và 2 s có quãng đường tỉ lệ

Hướng dẫn

Đáp án: C

Hướng dẫn: d tỉ lệ t2.

Đ/STrắc nghiệm đúng – sai

Câu 1.
Lực cản không khí
a) Phụ thuộc hình dạng và diện tích cản.
b) Có thể làm vật nhẹ, rộng rơi chậm.
c) Không tồn tại trong chân không.
d) Luôn lớn hơn trọng lực.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

Hướng dẫn: Ý a: Đúng.

Hướng dẫn: Ý b: Đúng. Ví dụ tờ giấy.

Hướng dẫn: Ý c: Đúng.

Hướng dẫn: Ý d: Sai. Tùy trường hợp.

Câu 2.
Thả rơi
a) Vận tốc tăng đều theo thời gian.
b) Gia tốc bằng g.
c) Quãng đường mỗi giây bằng nhau.
d) Vận tốc chạm đất từ độ cao h là 2gh.

Hướng dẫn

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng

Hướng dẫn: Ý a: Đúng.

Hướng dẫn: Ý b: Đúng.

Hướng dẫn: Ý c: Sai. Mỗi giây sau đi xa hơn.

Hướng dẫn: Ý d: Đúng.

#Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1.
Một vật rơi tự do trong 4 s, lấy gia tốc rơi tự do bằng 9,8 m/s². Tính vận tốc, đơn vị m/s.

Hướng dẫn

Trả lời: 39,2

Hướng dẫn: v=gt=9,8×4=39,2 m/s.

Câu 2.
Một vật chạm đất với vận tốc 40 m/s, lấy gia tốc rơi tự do bằng 10 m/s². Tính độ cao thả vật, đơn vị mét.

Hướng dẫn

Trả lời: 80

Hướng dẫn: h=v22g=4022×10=80 m.

Câu 3.
Hai vật có khối lượng khác nhau được thả đồng thời từ cùng độ cao. Bỏ qua sức cản không khí. Tính tỉ số thời gian rơi của vật thứ nhất và vật thứ hai.

Hướng dẫn

Trả lời: 1

Hướng dẫn: Thời gian rơi không phụ thuộc khối lượng nên t1t2=1.

Câu 4.
Một vật rơi tự do từ trạng thái nghỉ trong 3 s, lấy gia tốc rơi tự do bằng 10 m/s². Tính quãng đường rơi, đơn vị mét.

Hướng dẫn

Trả lời: 45

Hướng dẫn: d=12gt2=5×32=45 m.

Câu 5.
Thả một vật từ độ cao 125 m, lấy gia tốc rơi tự do bằng 10 m/s². Tính thời gian rơi, đơn vị giây.

Hướng dẫn

Trả lời: 5

Hướng dẫn: t=2hg=25010=5 s.