1. Đối tượng và mục tiêu của môn Vật lí
1.1. Đối tượng nghiên cứu
• Vật lí nghiên cứu các dạng vận động và tương tác của vật chất, gồm vật thể, chất, trường và năng lượng.
• Các lĩnh vực cơ bản: Cơ học, Nhiệt học, Điện học, Quang học, Âm học, Vật lí nguyên tử và hạt nhân.
1.2. Mục tiêu học tập
• Hình thành kiến thức và kĩ năng vật lí cơ bản.
• Vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng, giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống.
• Phát triển năng lực quan sát, thực nghiệm, mô hình hóa, tư duy logic và định hướng nghề nghiệp.

2. Quá trình phát triển của Vật lí
• Giai đoạn tiền Vật lí: con người chủ yếu quan sát tự nhiên, suy luận và tích lũy kinh nghiệm.
• Vật lí cổ điển: phương pháp thực nghiệm trở thành nền tảng; nhiều định luật cơ học, nhiệt, quang và điện từ được xây dựng.
• Vật lí hiện đại: mô hình lí thuyết và thí nghiệm chính xác được phối hợp để nghiên cứu thế giới vi mô, tốc độ lớn và những điều kiện đặc biệt.
3. Vai trò của Vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công nghệ
3.1. Đối với khoa học tự nhiên
• Các định luật và mô hình vật lí giúp giải thích nhiều hiện tượng trong Hóa học, Sinh học, Thiên văn học và Khoa học Trái Đất.
• Thiết bị quang học, điện tử, hạt nhân và cảm biến mở rộng khả năng quan sát, đo lường của các ngành khoa học.
3.2. Đối với kĩ thuật và công nghệ
• Thành tựu vật lí tạo cơ sở cho máy hơi nước, động cơ điện, điện tử, máy tính, internet, robot, tự động hóa và công nghệ nano.
• Vật lí tạo ra công nghệ mới; công nghệ hiện đại lại cung cấp công cụ nghiên cứu Vật lí chính xác hơn.
3.3. Trách nhiệm khi ứng dụng
• Ứng dụng vật lí có thể nâng cao năng suất, chất lượng sống và khả năng khám phá tự nhiên.
• Một số ứng dụng có thể gây ô nhiễm, tai nạn hoặc bị dùng sai mục đích; cần đánh giá an toàn, đạo đức và tác động môi trường.
4. Phương pháp nghiên cứu Vật lí
4.1. Phương pháp thực nghiệm
• Dùng quan sát và thí nghiệm để kiểm tra dự đoán, phát hiện quy luật và xây dựng kiến thức.
• Bước 1. Xác định vấn đề cần nghiên cứu.
• Bước 2. Quan sát, thu thập thông tin và đề xuất dự đoán.
• Bước 3. Thiết kế, tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán.
• Bước 4. Xử lí kết quả, đối chiếu với dự đoán.
• Bước 5. Rút ra kết luận; nếu chưa phù hợp thì điều chỉnh dự đoán hoặc cách thí nghiệm.

Sơ đồ phương pháp thực nghiệm.
4.2. Phương pháp mô hình
• Mô hình vật chất: vật hoặc hệ vật thay thế đối tượng thật.
• Mô hình lí thuyết: hình ảnh, khái niệm hoặc giả thuyết lí tưởng hóa.
• Mô hình toán học: phương trình, hàm số, đồ thị hoặc thuật toán.
• Quy trình: xác định đối tượng - xây dựng mô hình - kiểm tra mức độ phù hợp - kết luận hoặc điều chỉnh.

Sơ đồ phương pháp mô hình.
II. GIÚP HIỂU SÂU
1. Vật lí không chỉ nghiên cứu vật thể nhìn thấy
Trường điện, trường từ, bức xạ và năng lượng có thể được nhận biết qua tác dụng và phép đo.
2. Thí nghiệm không chỉ để minh họa
Thí nghiệm khoa học cần có câu hỏi, dự đoán, biến kiểm soát, dữ liệu và cách đối chiếu.
3. Mô hình không phải bản sao hoàn toàn
Mô hình chỉ giữ những đặc điểm quan trọng đối với mục tiêu nghiên cứu.
4. Lí thuyết và thực nghiệm bổ sung cho nhau
Thực nghiệm cung cấp dữ liệu; lí thuyết giải thích, tìm quy luật và dự đoán.
5. Công nghệ vừa là kết quả vừa là công cụ
Phát minh vật lí tạo ra thiết bị; thiết bị hiện đại lại mở rộng khả năng nghiên cứu.
III. LƯU Ý CHO HỌC SINH
- Không đồng nhất Vật lí với việc học thuộc công thức.
- Không kết luận dự đoán đúng chỉ từ một lần đo.
- Mô hình đúng trong một phạm vi nhất định.
- Khi nêu vai trò của Vật lí, cần chỉ ra cả lợi ích và trách nhiệm.
- Phân biệt phương pháp thực nghiệm với phương pháp mô hình.