Đề chính thức – Mã đề 0201 – Hướng dẫn giải chi tiết từng câu
Trong quá trình đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng xác định,
Đáp án: B
Quá trình đẳng nhiệt; định luật Boyle; mối quan hệ giữa áp suất và thể tích của khí Kiến thức trọng tâm lí tưởng.
Liên hệ SGK KNTT Chương II. Khí lí tưởng → Bài 9. Định luật Boyle.
Nhận biết được mối quan hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí lí tưởng xác Mục tiêu đánh giá định trong quá trình đẳng nhiệt.
Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng mà nhiệt độ không đổi.
Theo định luật Boyle, với một lượng khí lí tưởng xác định:
Do đó, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích của khối khí.
Vì vậy, khi thể tích giảm thì áp suất tăng.
⇒ Chọn B.
A. Sai. Trong quá trình đẳng nhiệt, áp suất không nhất thiết không đổi mà phụ thuộc vào sự thay đổi của thể
tích.
B. Đúng. Theo định luật Boyle, khi thể tích giảm thì áp suất tăng.
C. Sai. Khi thể tích tăng thì áp suất giảm.
D. Sai. Quá trình đẳng nhiệt chỉ yêu cầu nhiệt độ không đổi, thể tích có thể thay đổi.
Định luật Boyle:
nhiệt.
Lưu ý: Đây là một trong ba định luật cơ bản của khí lí tưởng (Boyle – Charles – Phương trình trạng thái), học sinh rất dễ nhầm giữa điều kiện đẳng nhiệt (T không đổi) và đẳng áp (p không đổi).
Trong thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Rutherford, khi gặp lá vàng mỏng, hầu hết các hạt alpha
Đáp án: D
Thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Rutherford; cấu tạo nguyên tử; sự tồn tại của hạt Kiến thức trọng tâm nhân nguyên tử.
Liên hệ SGK KNTT Chương IV. Vật lí hạt nhân → Bài 21. Cấu trúc hạt nhân.
Mục tiêu đánh giá Nhận biết kết quả của thí nghiệm Rutherford và rút ra đặc điểm cấu tạo của nguyên tử.
Trong thí nghiệm của Rutherford, một chùm hạt alpha được bắn vào một lá vàng rất mỏng.
Kết quả thực nghiệm cho thấy:
Kết quả này cho thấy phần lớn thể tích của nguyên tử là khoảng trống, còn điện tích dương và gần như toàn bộ khối lượng của nguyên tử tập trung trong một vùng rất nhỏ ở tâm nguyên tử, gọi là hạt nhân.
⇒ Chọn 𝐃.
A. Sai. Hầu hết các hạt alpha không dừng lại khi gặp lá vàng mỏng.
B. Sai. Các hạt alpha không chuyển động theo đường xoắn ốc trong thí nghiệm này.
C. Sai. Chỉ có một số rất ít hạt alpha bị bật ngược trở lại.
D. Đúng. Hầu hết các hạt alpha đi qua lá vàng gần như không bị lệch hướng.
Kết quả thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Rutherford:
Từ đó rút ra:
Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt dung riêng là
Đáp án: B
Kiến thức trọng tâm Nhiệt dung riêng; đơn vị SI của nhiệt dung riêng.
Liên hệ SGK KNTT Chương I. Vật lí nhiệt → Bài 4. Nhiệt dung riêng.
Mục tiêu đánh giá Nhận biết đơn vị SI của nhiệt dung riêng.
Đơn vị SI của nhiệt dung riêng là J/(kg ⋅ K) .
⇒ Chọn 𝐁.
A. Sai. Đây là đơn vị của nhiệt dung.
B. Đúng. Đây là đơn vị SI của nhiệt dung riêng.
C. Sai. Thiếu đơn vị khối lượng.
D. Sai. Thiếu đơn vị nhiệt độ.
Đơn vị SI của nhiệt dung riêng:
J/(kg ⋅ K) .
Theo mô hình động học phân tử, giữa các phân tử
Đáp án: D
Kiến thức trọng tâm Lực tương tác giữa các phân tử.
Liên hệ SGK KNTT Chương I. Vật lí nhiệt → Bài 1. Cấu trúc của chất. Sự chuyển thể.
Mục tiêu đánh giá Nhận biết bản chất lực tương tác giữa các phân tử theo mô hình động học phân tử.
Theo mô hình động học phân tử, giữa các phân tử luôn tồn tại lực tương tác.
Vì vậy, lực tương tác giữa các phân tử bao gồm lực hút và lực đẩy.
⇒ Chọn 𝐃.
A. Sai. Giữa các phân tử luôn tồn tại lực tương tác.
B. Sai. Lực tương tác không phải lúc nào cũng là lực hút.
C. Sai. Lực tương tác không phải lúc nào cũng là lực đẩy.
D. Đúng. Giữa các phân tử tồn tại cả lực hút và lực đẩy.
Giữa các phân tử luôn tồn tại lực tương tác gồm:
Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của từ thông là
Đáp án: A
Kiến thức trọng tâm Từ thông; đơn vị SI của từ thông.
Liên hệ SGK KNTT Chương III. Từ trường → Bài 16. Từ thông. Hiện tượng cảm ứng điện từ.
Mục tiêu đánh giá Nhận biết đơn vị SI của từ thông.
Trong hệ SI, đơn vị của từ thông là weber (Wb).
⇒ Chọn 𝐀.
A. Đúng. Weber (Wb) là đơn vị SI của từ thông.
B. Sai. Tesla (T) là đơn vị của cảm ứng từ.
C. Sai. Coulomb (C) là đơn vị của điện tích.
D. Sai. Volt (V) là đơn vị của hiệu điện thế.
Một số đơn vị thường gặp trong chương Từ trường:
Khi đúc một vật bằng đồng, quá trình đồng chuyển từ thể lỏng thành thể rắn là quá trình
Đáp án: B
Kiến thức trọng tâm Sự chuyển thể; quá trình đông đặc.
Liên hệ SGK KNTT Chương I. Vật lí nhiệt → Bài 1. Cấu trúc của chất. Sự chuyển thể.
Mục tiêu đánh giá Nhận biết tên gọi của quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là sự đông đặc.
Khi đúc một vật bằng đồng, đồng nóng chảy được rót vào khuôn và nguội dần để chuyển sang thể rắn.
⇒ Chọn 𝐁.
A. Sai. Ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể khí sang thể lỏng.
B. Đúng. Đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
C. Sai. Hóa hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
D. Sai. Nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Các quá trình chuyển thể cơ bản:
Công thức định luật I của nhiệt động lực học là ΔU = A + Q, với Q là kí hiệu nhiệt lượng và A là kí hiệu
Đáp án: B
Kiến thức trọng tâm Định luật I của nhiệt động lực học; các đại lượng trong phương trình định luật I.
Liên hệ SGK KNTT Chương I. Vật lí nhiệt → Bài 2. Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học.
Nhận biết ý nghĩa của các đại lượng trong công thức định luật I của nhiệt động lực Mục tiêu đánh giá học.
Định luật I của nhiệt động lực học được viết dưới dạng:
Trong đó:
Vì vậy, 𝐴là kí hiệu của công.
⇒ Chọn 𝐁.
A. Sai. Nội năng được kí hiệu là 𝑈.
B. Đúng. 𝐴là kí hiệu của công.
C. Sai. Nhiệt dung riêng được kí hiệu là 𝑐.
D. Sai. Nhiệt độ thường được kí hiệu là 𝑡hoặc 𝑇.
Định luật I của nhiệt động lực học:
Trong đó:
Nội năng của một vật xác định không đổi khi
Đáp án: C
Kiến thức trọng tâm Nội năng; các yếu tố ảnh hưởng đến nội năng.
Liên hệ SGK KNTT Chương I. Vật lí nhiệt → Bài 2. Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học.
Mục tiêu đánh giá Nhận biết các yếu tố ảnh hưởng đến nội năng của một vật.
Theo SGK, nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và trạng thái của vật. Đối với một vật xác định, khi nhiệt độ và thể tích đều không đổi thì trạng thái của vật không đổi, do đó nội năng của vật không đổi.
⇒ Chọn C.
A. Sai. Khi vật truyền nhiệt cho vật khác, nội năng của vật giảm.
B. Sai. Nhiệt độ thay đổi thì nội năng thay đổi.
C. Đúng. Khi nhiệt độ và thể tích đều không đổi thì nội năng không đổi.
D. Sai. Thể tích thay đổi làm trạng thái của vật thay đổi nên nội năng có thể thay đổi.
Trong quá trình làm lạnh đẳng tích một khối khí lí tưởng xác định,
Đáp án: D
Kiến thức trọng tâm Quá trình đẳng tích; phương trình trạng thái của khí lí tưởng.
Liên hệ SGK KNTT Chương II. Khí lí tưởng → Bài 11. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng.
Mục tiêu đánh giá Vận dụng mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ trong quá trình đẳng tích.
Trong quá trình đẳng tích, thể tích của khối khí không đổi.
Theo phương trình trạng thái của khí lí tưởng:
𝑇 Khi làm lạnh, nhiệt độ tuyệt đối của khối khí giảm nên áp suất của khối khí cũng giảm. Đồng thời, khối lượng và thể tích đều không đổi nên khối lượng riêng không thay đổi.
⇒ Chọn 𝐃.
A. Sai. Khi làm lạnh đẳng tích, áp suất giảm.
B. Sai. Khối lượng riêng không thay đổi.
C. Sai. Khối lượng riêng không thay đổi.
D. Đúng. Nhiệt độ giảm thì áp suất giảm.
Trong quá trình đẳng tích:
Gọi Q là nhiệt lượng cần thiết để làm một lượng chất có khối lượng m chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy. Công thức xác định nhiệt nóng chảy riêng của chất này là
Đáp án: B
Kiến thức trọng tâm Nhiệt nóng chảy riêng; công thức tính nhiệt lượng nóng chảy.
Liên hệ SGK KNTT Chương I. Vật lí nhiệt → Bài 5. Nhiệt nóng chảy riêng.
Mục tiêu đánh giá Nhận biết công thức xác định nhiệt nóng chảy riêng của một chất.
Nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn một chất ở nhiệt độ nóng chảy được xác định bởi:
Suy ra:
𝑚 ⇒ Chọn 𝐁.
A. Sai. Công thức không đúng.
𝑄
B. Đúng. 𝜆 = 𝑚 .
C. Sai. Sai về biểu thức và đơn vị.
D. Sai. Công thức không đúng.
Công thức tính nhiệt nóng chảy:
Suy ra:
𝑚 Trong đó:
Theo mô hình động học phân tử, ở thể khí, các phân tử
Đáp án: A
Kiến thức trọng tâm Chuyển động nhiệt của các phân tử khí.
Liên hệ SGK KNTT Chương II. Khí lí tưởng → Bài 8. Mô hình động học phân tử chất khí.
Nhận biết đặc điểm chuyển động của các phân tử khí theo mô hình động học phân Mục tiêu đánh giá tử.
Theo mô hình động học phân tử, các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng theo mọi hướng.
⇒ Chọn 𝐀.
A. Đúng. Các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
B. Sai. Đặc điểm này không đúng với chất khí.
C. Sai. Dao động quanh vị trí cân bằng cố định là đặc trưng của chất rắn.
D. Sai. Các phân tử khí không sắp xếp có trật tự.
Đặc điểm của các phân tử khí:
Một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài ℓ mang dòng điện có cường độ I được đặt trong từ trường đều với góc hợp bởi chiều dòng điện và chiều cảm ứng từ của từ trường là α. Lực từ do từ trường này tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là F. Độ lớn cảm ứng từ B của từ trường là
Đáp án: B
Kiến thức trọng tâm Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện; công thức tính cảm ứng từ.
Chương III. Từ trường → Bài 15. Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Cảm Liên hệ SGK KNTT ứng từ.
Mục tiêu đánh giá Vận dụng công thức lực từ để xác định cảm ứng từ của từ trường.
Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều được xác định bởi:
Suy ra:
𝐼ℓsin 𝛼 ⇒ Chọn 𝐁.
A. Sai. Công thức không đúng với biểu thức lực từ.
B. Đúng. Từ công thức 𝐹 = 𝐵𝐼ℓsin 𝛼suy ra 𝐵 = 𝐼ℓsin 𝛼 .
C. Sai. Công thức không đúng.
D. Sai. Lực từ phụ thuộc vào sin 𝛼, không phụ thuộc vào cos 𝛼.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện:
Suy ra:
𝐼ℓsin 𝛼
Khi hai vật được đặt tiếp xúc với nhau, năng lượng nhiệt chỉ truyền từ vật này sang vật kia nếu chúng có
Đáp án: D
Kiến thức trọng tâm Sự truyền nhiệt; điều kiện xảy ra sự truyền nhiệt.
Liên hệ SGK KNTT Chương I. Vật lí nhiệt → Bài 2. Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học.
Mục tiêu đánh giá Nhận biết điều kiện để năng lượng nhiệt truyền giữa hai vật.
Năng lượng nhiệt chỉ truyền giữa hai vật khi có sự chênh lệch nhiệt độ.
Nhiệt luôn truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn cho đến khi hai vật đạt cân bằng nhiệt.
⇒ Chọn 𝐃.
A. Sai. Thế năng không quyết định sự truyền nhiệt.
B. Sai. Khối lượng khác nhau không phải là điều kiện để nhiệt truyền.
C. Sai. Thể tích khác nhau không quyết định sự truyền nhiệt.
D. Đúng. Năng lượng nhiệt chỉ truyền khi hai vật có nhiệt độ khác nhau.
Độ lớn suất điện động cảm ứng được xác định bằng định luật nào trong các định luật sau đây?
Đáp án: B
Kiến thức trọng tâm Suất điện động cảm ứng; định luật Faraday về cảm ứng điện từ.
Liên hệ SGK KNTT Chương III. Từ trường → Bài 16. Từ thông. Hiện tượng cảm ứng điện từ.
Mục tiêu đánh giá Nhận biết định luật xác định độ lớn suất điện động cảm ứng.
Độ lớn suất điện động cảm ứng được xác định theo định luật Faraday về cảm ứng điện từ:
⇒ Chọn 𝐁.
A. Sai. Định luật Ohm mô tả mối liên hệ giữa cường độ dòng điện, hiệu điện thế và điện trở.
B. Đúng. Định luật Faraday xác định độ lớn của suất điện động cảm ứng.
C. Sai. Định luật Lenz chỉ xác định chiều của dòng điện hoặc suất điện động cảm ứng, không xác định
độ lớn.
D. Sai. Định luật Coulomb mô tả lực tương tác giữa các điện tích điểm.
Trong kí hiệu hạt nhân ᴬZX, A là số
Đáp án: B
Kiến thức trọng tâm Kí hiệu hạt nhân; số khối.
Liên hệ SGK KNTT Chương IV. Vật lí hạt nhân → Bài 21. Cấu trúc hạt nhân.
Mục tiêu đánh giá Nhận biết ý nghĩa của các đại lượng trong kí hiệu hạt nhân.
Trong kí hiệu hạt nhân 𝐴 𝑍 𝑋,
Do đó, 𝐴là số nucleon.
⇒ Chọn 𝐁.
A. Sai. Positron là phản hạt của electron, không liên quan đến số 𝐴.
B. Đúng. 𝐴là số khối, bằng tổng số nucleon trong hạt nhân.
C. Sai. Số neutron được xác định theo công thức 𝑁 = 𝐴 − 𝑍.
D. Sai. Số proton là 𝑍.
Trong kí hiệu hạt nhân:
𝐴 𝑍𝑋
Khi nói về từ trường, phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án: B
Kiến thức trọng tâm Từ trường; tác dụng của từ trường.
Liên hệ SGK KNTT Chương III. Từ trường → Bài 14. Từ trường.
Mục tiêu đánh giá Nhận biết tác dụng của từ trường và phân biệt từ trường đều với từ trường không đều.
Theo SGK, từ trường tác dụng lực từ lên nam châm, dòng điện hoặc điện tích chuyển động đặt trong nó.
Do đó, phát biểu đúng là:
⇒ Chọn 𝐁.
A. Sai. Từ trường do dòng điện tạo ra không phải luôn là từ trường đều.
B. Đúng. Từ trường tác dụng lực từ lên nam châm đặt trong nó.
C. Sai. Điện tích đứng yên không chịu tác dụng của lực từ.
D. Sai. Từ trường của kim nam châm không phải là từ trường đều.
Theo SGK:
Đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân là
Đáp án: D
Kiến thức trọng tâm Năng lượng liên kết riêng; độ bền vững của hạt nhân.
Liên hệ SGK KNTT Chương IV. Vật lí hạt nhân → Bài 22. Phản ứng hạt nhân và năng lượng liên kết.
Mục tiêu đánh giá Nhận biết đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân.
Đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân là năng lượng liên kết riêng:
𝐴 Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững.
⇒ Chọn 𝐃.
A. Sai. Năng lượng liên kết chưa phản ánh chính xác độ bền vững vì còn phụ thuộc vào số khối.
B. Sai. Độ hụt khối liên quan đến năng lượng liên kết nhưng không phải đại lượng đặc trưng cho độ
bền vững.
C. Sai. Điện tích hạt nhân không đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân.
D. Đúng. Năng lượng liên kết riêng là đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân.
𝐴
Trong nguyên tử lithium ⁷₃Li, có bao nhiêu electron chuyển động xung quanh hạt nhân?
Đáp án: B
Kiến thức trọng tâm Cấu tạo hạt nhân; kí hiệu hạt nhân; nguyên tử trung hòa điện.
Liên hệ SGK KNTT Chương IV. Vật lí hạt nhân → Bài 21. Cấu trúc hạt nhân.
Mục tiêu đánh giá Xác định số electron của nguyên tử từ kí hiệu hạt nhân.
Trong kí hiệu hạt nhân 73Li ta có:
Vì nguyên tử lithium trung hòa về điện nên:
Do đó, nguyên tử lithium có 3 electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
⇒ Chọn 𝐁.
A. Sai. 7là số khối (𝐴), không phải số electron.
B. Đúng. Nguyên tử trung hòa có số electron bằng số proton, bằng 𝑍 = 3.
C. Sai. Số electron không bằng 4.
D. Sai. Số electron không bằng 1.
Đối với nguyên tử trung hòa:
Trong kí hiệu hạt nhân:
𝐴 𝑍𝑋
Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên. Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường. Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn: Giai đoạn 1, chưa cấp điện cho dây điện trở, xác định khối lượng m₁ của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t₁. Giai đoạn 2, cấp điện cho dây điện trở, xác định khối lượng m₂ của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t₂. Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước,...).

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng
Nhiệt nóng chảy riêng; phương pháp xác định nhiệt nóng chảy riêng bằng thí nghiệm;
Kiến thức trọng tâm giảm sai số do trao đổi nhiệt với môi trường.
Liên hệ SGK KNTT Chương I. Vật lí nhiệt → Bài 5. Nhiệt nóng chảy riêng.
Mục tiêu đánh giá Phân tích phương án thí nghiệm và đánh giá tính đúng, sai của các nhận định.
a) Ở giai đoạn 1, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ môi trường.
Đúng.
Ở giai đoạn 1 chưa cấp điện cho dây điện trở nên nước đá chỉ nhận nhiệt lượng từ môi trường và nóng chảy.
b) Ở giai đoạn 2, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở và từ môi trường.
Đúng.
Khi cấp điện, dây điện trở tỏa nhiệt làm nước đá nóng chảy. Đồng thời, nước đá vẫn tiếp tục nhận nhiệt lượng từ môi trường.
c) Nếu 𝒕𝟐 = 𝒕𝟏 thì có thể coi khối lượng của nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở là: 𝒎 =
𝒎𝟐 − 𝒎𝟏 .
Đúng.
Theo giả thiết, trong hai khoảng thời gian bằng nhau, lượng nước đá tan do môi trường gây ra là như nhau.
Do đó:
d) Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể làm giảm được ảnh hưởng của
sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.
Đúng.
Việc thực hiện phép đo đối chứng (không cấp điện và có cấp điện) rồi lấy hiệu hai kết quả giúp loại trừ phần lớn ảnh hưởng của nhiệt lượng trao đổi với môi trường, từ đó nâng cao độ chính xác khi xác định nhiệt nóng chảy riêng.
Một nam châm được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được giữ cố định, nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm. Cảm ứng từ B⃗ của từ trường có phương nằm ngang và có độ lớn là B. Chiều dài của phần dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là ℓ. Ban đầu, chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó, cho dòng điện không đổi với cường độ I chạy trong dây dẫn theo chiều từ P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất.

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng
Chiều của đường sức từ; lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện; quy tắc bàn Kiến thức trọng tâm tay trái; định luật III Newton.
Chương III. Từ trường → Bài 14. Từ trường; Bài 15. Lực từ tác dụng lên dây dẫn Liên hệ SGK KNTT mang dòng điện. Cảm ứng từ.
Mục tiêu đánh giá Xác định chiều và độ lớn của lực từ; phân tích sự thay đổi số chỉ của cân.
⃗⃗ có hướng từ cực 𝑵sang cực 𝑺của nam châm.
a) Cảm ứng từ 𝑩
Đúng.
Trong khoảng không gian bên ngoài nam châm, đường sức từ có chiều đi ra từ cực 𝑁và đi vào cực 𝑆. Vì vậy, trong khe giữa hai cực:
⃗ : 𝑁 → 𝑆.
b) Cân chỉ giá trị nhỏ hơn giá trị ban đầu.
Sai.
Dùng quy tắc bàn tay trái với:
ta xác định được lực từ tác dụng lên đoạn dây 𝑃𝑄hướng thẳng đứng lên trên.
Theo định luật III Newton, đoạn dây tác dụng trở lại nam châm một lực hướng thẳng đứng xuống dưới.
Lực này làm áp lực của nam châm lên cân tăng, nên cân chỉ giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.
Vì vậy, phát biểu b) sai.
c) Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây 𝑷𝑸hướng thẳng đứng lên trên.
Đúng.
Áp dụng quy tắc bàn tay trái:
suy ra lực từ tác dụng lên đoạn dây 𝑃𝑄hướng thẳng đứng lên trên.
d) Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây 𝑷𝑸có độ lớn là 𝑩𝑰𝓵.
Đúng.
Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện:
Đoạn dây 𝑃𝑄vuông góc với các đường sức từ nên:
Do đó:
𝑁 → 𝑆.
chỉ cân tăng.
Sóng điện từ được ứng dụng nhiều trong thông tin liên lạc.
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng
Kiến thức trọng tâm Đặc điểm của sóng điện từ; mối quan hệ giữa 𝐸⃗ , 𝐵 ⃗ và phương truyền sóng.
Liên hệ SGK KNTT Chương III. Từ trường → Bài 19. Điện từ trường. Mô hình sóng điện từ.
Nhận biết các tính chất của sóng điện từ và vận dụng quy tắc bàn tay phải để xác định Mục tiêu đánh giá phương của các vectơ đặc trưng.
a) Sóng điện từ là sóng dọc.
Sai.
Sóng điện từ là sóng ngang. Các vectơ cường độ điện trường 𝐸⃗ và cảm ứng từ 𝐵 ⃗ đều vuông góc với phương truyền sóng.
b) Tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, cường độ điện trường và cảm ứng từ luôn dao động
cùng pha.
Đúng.
c) Không thể tạo ra hiện tượng giao thoa đối với sóng điện từ.
Sai.
Sóng điện từ cũng là sóng nên có đầy đủ các tính chất của sóng như:
Do đó hoàn toàn có thể tạo ra hiện tượng giao thoa đối với sóng điện từ.
d) Giả sử tại một điểm có sóng điện từ truyền qua theo phương thẳng đứng hướng lên trên, nếu cảm
ứng từ có hướng bắc – nam thì cường độ điện trường có hướng đông – tây.
Đúng.
Trong sóng điện từ:
⃗ , 𝐸⃗ ⊥ phương truyêˋn soˊ ng.
cùng hướng với phương truyền sóng.
⃗ theo hướng bắc – nam thì 𝐸⃗ phải có hướng đông – tây.
Đặc điểm của sóng điện từ:
⃗ dao động cùng pha.
⃗.
⃗ đều vuông góc với phương truyền sóng.
Các quá trình biến đổi hạt nhân là cơ sở của nhiều ứng dụng.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng
Kiến thức trọng tâm Phân hạch; nhiệt hạch; phóng xạ; phương trình phóng xạ α.
Chương IV. Vật lí hạt nhân → Bài 22. Phản ứng hạt nhân và năng lượng liên kết; Bài Liên hệ SGK KNTT
23. Hiện tượng phóng xạ.
Mục tiêu đánh giá Nhận biết bản chất của các phản ứng hạt nhân và hiện tượng phóng xạ.
a) Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.
Đúng.
Phản ứng phân hạch là quá trình một hạt nhân nặng tách thành các hạt nhân nhẹ hơn và giải phóng năng lượng.
b) Hạt nhân uranium 𝟐𝟑𝟖
𝟗𝟐 U phóng xạ 𝜶 và biến đổi thành hạt nhân thorium 𝟐𝟑𝟒 Th.
Đúng.
Phương trình phóng xạ:
238 234 4 92 U →90 Th+2 He.
Ta có:
Phương trình đúng.
c) Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng thu năng lượng.
Sai.
Phản ứng nhiệt hạch là quá trình kết hợp các hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng hơn và tỏa năng lượng rất lớn.
d) Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.
Đúng.
Hiện tượng phóng xạ xảy ra tự phát và ngẫu nhiên, không phụ thuộc vào các tác động bên ngoài như nhiệt độ, áp suất hay trạng thái hóa học.
Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là x · 10⁻³ V. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Đáp án: 3,25
Kiến thức trọng tâm Từ thông; suất điện động cảm ứng; định luật Faraday.
Liên hệ SGK KNTT Chương III. Từ trường → Bài 16. Từ thông. Hiện tượng cảm ứng điện từ.
Vận dụng định luật Faraday để tính suất điện động cảm ứng trong khung dây nhiều Mục tiêu đánh giá vòng.
Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây 𝑁vòng là:
Theo đề bài:
Với khung dây gồm 𝑁vòng, từ trường vuông góc với mặt phẳng khung và biến thiên đều:
Biết điện trở của khung dây là 0,260 Ω. Nhiệt lượng tỏa ra trên khung dây dẫn trong khoảng thời gian từ trường biến thiên là x · 10⁻⁵ J. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Đáp án: 32,90
Kiến thức trọng tâm Suất điện động cảm ứng; định luật Jun – Lenxơ; công suất điện.
Liên hệ SGK KNTT Chương III. Từ trường → Bài 16. Từ thông. Hiện tượng cảm ứng điện từ.
Vận dụng định luật Faraday và định luật Jun – Lenxơ để tính nhiệt lượng tỏa ra trên Mục tiêu đánh giá khung dây.
Từ Câu 1, suất điện động cảm ứng trong khung dây là:
Dòng điện cảm ứng có cường độ:
𝑅 0,260 Nhiệt lượng tỏa ra trên khung dây:
Thay số:
Làm tròn đến hàng phần trăm:
𝑅 Thay trực tiếp:
0,260
Khi suất điện động cảm ứng không đổi:
𝑅 Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở:
𝑅 Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4:
Trong các trạm không gian vũ trụ, cần thu hồi khí oxygen 𝑂2 từ khí carbon dioxide 𝐶𝑂2 do các nhà du hành thở ra để tái sử dụng. Trong một phương pháp thu hồi, cứ 1,00mol 𝐶𝑂2tạo ra 1,00mol 𝑂2 và 1,00mol methane 𝐶𝐻4 . Sau một thời gian, lượng khí 𝐶𝑂2 thu được là 0,460 kg.
Khí 𝐶𝐻4 và 𝑂2 tạo thành từ lượng 𝐶𝑂2 nói trên được chứa trong hai bình khác nhau ban đầu đều chưa chứa khí. Khối lượng mol của 𝐶𝑂2và 𝑂2 lần lượt là 44,0 g/molvà 32,0 g/mol. Coi các khí là khí lí tưởng.
Bình chứa khí CH₄ có thể tích 135 lít và được duy trì ở nhiệt độ −43 °C. Áp suất của khí CH₄ trong bình là x · 10⁵ Pa. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Đáp án: 1,48
Kiến thức trọng tâm Số mol; phương trình Clapeyron của khí lí tưởng.
Liên hệ SGK KNTT Chương II. Khí lí tưởng → Bài 11. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng.
Xác định số mol khí từ dữ kiện phản ứng và vận dụng phương trình khí lí tưởng để Mục tiêu đánh giá tính áp suất.
Đổi khối lượng 𝐶𝑂2 :
Số mol 𝐶𝑂2 là:
44,0 Đổi đơn vị:
Áp dụng phương trình Clapeyron:
Suy ra:
0,135 Theo đề bài:
Phương trình Clapeyron của khí lí tưởng:
Khi tính toán cần đổi:
Khi một lượng khí O₂ được rút ra để sử dụng thì áp suất khí trong bình chứa khí O₂ bằng 54% áp suất khí khi chưa rút, nhiệt độ của bình khí không đổi. Khối lượng O₂ đã được rút ra khỏi bình là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Đáp án: 0,15 kg
Phương trình trạng thái của khí lí tưởng; mối liên hệ giữa áp suất và lượng khí khi Kiến thức trọng tâm thể tích, nhiệt độ không đổi.
Liên hệ SGK KNTT Chương II. Khí lí tưởng → Bài 11. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng.
Mục tiêu đánh giá Vận dụng phương trình khí lí tưởng để xác định khối lượng khí được rút khỏi bình.
Theo dữ kiện chung, cứ 1,00mol 𝐶𝑂2 tạo ra 1,00mol 𝑂2 .
Số mol 𝐶𝑂2 thu được là:
44,0 Do đó:
44,0 Khối lượng 𝑂2 có trong bình lúc đầu:
44,0 11 𝑚0 ≈ 0,3345 kg.
Áp suất sau khi rút khí bằng 54%áp suất ban đầu nên khối lượng khí còn lại cũng bằng 54%khối lượng ban đầu.
Khối lượng khí đã rút ra là:
11 𝑚rút ≈ 0,1539 kg.
Làm tròn đến chữ số hàng phần trăm:
Trong bình kín có thể tích không đổi, nếu nhiệt độ không đổi:
Do đó:
𝑝1 𝑛1 𝑚1 Dùng thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Trước đây, để thuận tiện cho việc xem giờ, các nhà sản xuất đồng hồ đã sơn mặt số và kim của đồng hồ bằng một lớp dạ quang chứa đồng vị phóng xạ radium 226 Ra có chu kì bán rã là 1600 năm. Ban đầu, lớp dạ quang này chứa 8,5 𝜇g 226 Ra. Lấy số ngày trong một năm là 365. Khối lượng mol của 226 Ra là 226 g/mol.
Độ phóng xạ ban đầu của lượng 22688Ra được sơn trên đồng hồ là bao nhiêu megabecoren (MBq, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Đáp án: 0,31 MBq
Kiến thức trọng tâm Độ phóng xạ; chu kì bán rã; số hạt nhân phóng xạ.
Liên hệ SGK KNTT Chương IV. Vật lí hạt nhân → Bài 23. Hiện tượng phóng xạ.
Mục tiêu đánh giá Vận dụng công thức độ phóng xạ để xác định độ phóng xạ ban đầu của một mẫu chất.
Độ phóng xạ ban đầu của mẫu chất:
Trong đó:
Số hạt nhân radium ban đầu:
226 Do đó:
Làm tròn đến chữ số hàng phần trăm:
Độ phóng xạ của một mẫu chất:
Sau bao nhiêu năm thì độ phóng xạ của lượng 22688Ra còn lại bằng 3,125% so với độ phóng xạ ban đầu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án: 8000năm
Kiến thức trọng tâm Định luật phóng xạ; độ phóng xạ; chu kì bán rã.
Liên hệ SGK KNTT Chương IV. Vật lí hạt nhân → Bài 23. Hiện tượng phóng xạ.
Mục tiêu đánh giá Vận dụng định luật phóng xạ để xác định thời gian từ tỉ số độ phóng xạ.
Độ phóng xạ của chất phóng xạ biến thiên theo thời gian:
2 Theo đề bài:
Vậy:
Độ phóng xạ biến thiên theo quy luật:
2 Sau 𝑛chu kì bán rã:
2𝑛 -----Hết-----
Ôn lại kiến thức liên quan: Vật lí nhiệt, Khí lí tưởng, Từ trường và Vật lí hạt nhân lớp 12.
Nếu còn gặp khó khăn ở một số câu trong đề, bạn có thể ôn tập lại theo từng chuyên đề dưới đây.