THI THỬ ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT 2025

Đề chính thức của Bộ GD&ĐT – Mã đề 0201

50 phút
28 câu hỏi
Chấm điểm tự động
Khi bấm Bắt đầu làm bài, đồng hồ sẽ chạy ngay và không thể tạm dừng.

THI THỬ VẬT LÍ THPT 2025 – MÃ ĐỀ 0201

Thời gian làm bài: 50 phút. Sau khi nộp bài, hệ thống tự chấm điểm và hiện đáp án.

18 câu nhiều lựa chọn4 câu đúng – sai6 câu trả lời ngắn
50:00
Đã làm: 0/28 câu
← Kho đề
0câu đúng hoàn toàn
0câu chưa đúng
0câu bỏ trống
0:00thời gian

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1

Trong quá trình đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng xác định,

Câu 2

Trong thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Rutherford, khi gặp lá vàng mỏng, hầu hết các hạt alpha

Câu 3

Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của nhiệt dung riêng là

Câu 4

Theo mô hình động học phân tử, giữa các phân tử

Câu 5

Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của từ thông là

Câu 6

Khi đúc một vật bằng đồng, quá trình đồng chuyển từ thể lỏng thành thể rắn là quá trình

Câu 7

Công thức định luật I của nhiệt động lực học là ΔU = A + Q, với Q là kí hiệu nhiệt lượng và A là kí hiệu

Câu 8

Nội năng của một vật xác định không đổi khi

Câu 9

Trong quá trình làm lạnh đẳng tích một khối khí lí tưởng xác định,

Câu 10

Gọi Q là nhiệt lượng cần thiết để làm một lượng chất có khối lượng m chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy. Công thức xác định nhiệt nóng chảy riêng của chất này là

Câu 11

Theo mô hình động học phân tử, ở thể khí, các phân tử

Câu 12

Một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài ℓ mang dòng điện có cường độ I được đặt trong từ trường đều với góc hợp bởi chiều dòng điện và chiều cảm ứng từ của từ trường là α. Lực từ do từ trường này tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là F. Độ lớn cảm ứng từ B của từ trường là

Câu 13

Khi hai vật được đặt tiếp xúc với nhau, năng lượng nhiệt chỉ truyền từ vật này sang vật kia nếu chúng có

Câu 14

Độ lớn suất điện động cảm ứng được xác định bằng định luật nào trong các định luật sau đây?

Câu 15

Trong kí hiệu hạt nhân ᴬZX, A là số

Câu 16

Khi nói về từ trường, phát biểu nào sau đây là đúng?

Câu 17

Đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân là

Câu 18

Trong nguyên tử lithium ⁷₃Li, có bao nhiêu electron chuyển động xung quanh hạt nhân?

Phần II. Trắc nghiệm đúng – sai

Câu 1

Một nhóm học sinh thảo luận phương án thí nghiệm làm giảm ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ dùng các dụng cụ: Phễu chứa nước đá (1), dây điện trở (2), cốc (3), cân điện tử (4) như hình bên. Nhóm học sinh cho rằng: Trong thời gian cấp điện cho dây điện trở, nếu xác định được càng chính xác khối lượng nước đá tan chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường thì sẽ giảm được càng nhiều ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt giữa nước đá với môi trường. Phương án thí nghiệm của họ gồm hai giai đoạn: Giai đoạn 1, chưa cấp điện cho dây điện trở, xác định khối lượng m₁ của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t₁. Giai đoạn 2, cấp điện cho dây điện trở, xác định khối lượng m₂ của nước đá tan và đã chảy từ phễu vào cốc trong khoảng thời gian t₂. Ở cả hai giai đoạn, coi rằng khối lượng nước đá tan và đã chảy vào cốc do nhiệt lượng nhận từ môi trường trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau và bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước,...).

Hình minh họa Câu 1 Phần II
Hình minh họa Câu 1
a) Ở giai đoạn 1, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ môi trường.
b) Ở giai đoạn 2, nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở và từ môi trường.
c) Nếu t₂ = t₁ thì có thể coi khối lượng của nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây điện trở là m = m₂ − m₁.
d) Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể làm giảm được ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.
Câu 2

Một nam châm được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được giữ cố định, nằm ngang, vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm. Cảm ứng từ B⃗ của từ trường có phương nằm ngang và có độ lớn là B. Chiều dài của phần dây dẫn PQ nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là ℓ. Ban đầu, chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ một giá trị xác định. Sau đó, cho dòng điện không đổi với cường độ I chạy trong dây dẫn theo chiều từ P đến Q. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất.

Hình minh họa Câu 2 Phần II
Hình minh họa Câu 2
a) Cảm ứng từ B⃗ có hướng từ cực N sang cực S của nam châm.
b) Cân chỉ giá trị nhỏ hơn giá trị ban đầu.
c) Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ hướng thẳng đứng lên trên.
d) Lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn dây PQ có độ lớn là BIℓ.
Câu 3

Sóng điện từ được ứng dụng nhiều trong thông tin liên lạc.

a) Sóng điện từ là sóng dọc.
b) Tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, cường độ điện trường và cảm ứng từ luôn dao động cùng pha.
c) Không thể tạo ra hiện tượng giao thoa đối với sóng điện từ.
d) Giả sử tại một điểm có sóng điện từ truyền qua theo phương thẳng đứng hướng lên trên, nếu cảm ứng từ có hướng bắc – nam thì cường độ điện trường có hướng đông – tây.
Câu 4

Các quá trình biến đổi hạt nhân là cơ sở của nhiều ứng dụng.

a) Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng.
b) Hạt nhân uranium ²³⁸₉₂U phóng xạ α và biến đổi thành hạt nhân thorium ²³⁴Th.
c) Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng thu năng lượng.
d) Phóng xạ là quá trình tự phát và ngẫu nhiên.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1
Nội dung chung: Một khung dây dẫn phẳng, kín có diện tích 2,25 · 10⁻⁴ m², gồm 26 vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho cảm ứng từ B⃗ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Trong 0,810 s, độ lớn cảm ứng từ của từ trường tăng đều từ 0,100 T đến 0,550 T.

Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là x · 10⁻³ V. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Câu 2
Nội dung chung: Một khung dây dẫn phẳng, kín có diện tích 2,25 · 10⁻⁴ m², gồm 26 vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho cảm ứng từ B⃗ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Trong 0,810 s, độ lớn cảm ứng từ của từ trường tăng đều từ 0,100 T đến 0,550 T.

Biết điện trở của khung dây là 0,260 Ω. Nhiệt lượng tỏa ra trên khung dây dẫn trong khoảng thời gian từ trường biến thiên là x · 10⁻⁵ J. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Câu 3
Nội dung chung: Trong các trạm không gian vũ trụ, cần thu hồi khí oxygen O₂ từ khí carbon dioxide CO₂ do các nhà du hành thở ra để tái sử dụng. Trong một phương pháp thu hồi, cứ 1,00 mol CO₂ tạo ra 1,00 mol O₂ và 1,00 mol methane CH₄. Sau một thời gian, lượng khí CO₂ thu được là 0,460 kg. Khí CH₄ và O₂ tạo thành từ lượng CO₂ nói trên được chứa trong hai bình khác nhau ban đầu đều chưa chứa khí. Khối lượng mol của CO₂ và O₂ lần lượt là 44,0 g/mol và 32,0 g/mol. Coi các khí là khí lí tưởng.

Bình chứa khí CH₄ có thể tích 135 lít và được duy trì ở nhiệt độ −43 °C. Áp suất của khí CH₄ trong bình là x · 10⁵ Pa. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Câu 4
Nội dung chung: Trong các trạm không gian vũ trụ, cần thu hồi khí oxygen O₂ từ khí carbon dioxide CO₂ do các nhà du hành thở ra để tái sử dụng. Trong một phương pháp thu hồi, cứ 1,00 mol CO₂ tạo ra 1,00 mol O₂ và 1,00 mol methane CH₄. Sau một thời gian, lượng khí CO₂ thu được là 0,460 kg. Khí CH₄ và O₂ tạo thành từ lượng CO₂ nói trên được chứa trong hai bình khác nhau ban đầu đều chưa chứa khí. Khối lượng mol của CO₂ và O₂ lần lượt là 44,0 g/mol và 32,0 g/mol. Coi các khí là khí lí tưởng.

Khi một lượng khí O₂ được rút ra để sử dụng thì áp suất khí trong bình chứa khí O₂ bằng 54% áp suất khí khi chưa rút, nhiệt độ của bình khí không đổi. Khối lượng O₂ đã được rút ra khỏi bình là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Câu 5
Nội dung chung: Trước đây, để thuận tiện cho việc xem giờ, các nhà sản xuất đồng hồ đã sơn mặt số và kim của đồng hồ bằng một lớp dạ quang chứa đồng vị phóng xạ radium ²²⁶Ra có chu kì bán rã là 1600 năm. Ban đầu, lớp dạ quang này chứa 8,5 μg ²²⁶Ra. Lấy số ngày trong một năm là 365. Khối lượng mol của ²²⁶Ra là 226 g/mol.

Độ phóng xạ ban đầu của lượng ²²⁶Ra được sơn trên đồng hồ là bao nhiêu megabecoren (MBq, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Câu 6
Nội dung chung: Trước đây, để thuận tiện cho việc xem giờ, các nhà sản xuất đồng hồ đã sơn mặt số và kim của đồng hồ bằng một lớp dạ quang chứa đồng vị phóng xạ radium ²²⁶Ra có chu kì bán rã là 1600 năm. Ban đầu, lớp dạ quang này chứa 8,5 μg ²²⁶Ra. Lấy số ngày trong một năm là 365. Khối lượng mol của ²²⁶Ra là 226 g/mol.

Sau bao nhiêu năm thì độ phóng xạ của lượng ²²⁶Ra còn lại bằng 3,125% so với độ phóng xạ ban đầu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Đã hoàn thành bài làm?

Hãy kiểm tra lại các câu trả lời trước khi nộp bài.